|
|
|
|
|
42s
|
Why were you suicidal?
|
Tại sao cậu muốn tự sát?
|
|
47s
|
It's because going through very big states in life,
|
Đó là vì khi trải qua
những biến cố lớn trong đời,
|
|
51s
|
but I can go so deep that I don't see a way out.
|
tôi bị lún sâu đến không tìm được lối ra.
|
|
56s
|
-Yes. -And I am looking for a way to...
|
- Rồi.
- Và tôi tìm cách để...
|
|
59s
|
to get out of my body or to hate myself or to--
|
thoát khỏi bản thân mình
hoặc ghét bản thân mình, hoặc...
|
|
1:04
|
[stutters] I can explain the deep and I don't find a way out.
|
tôi có thể lý giải tình trạng đó
nhưng không tìm ra lối thoát.
|
|
1:07
|
What makes you hate yourself?
|
Điều gì khiến cậu ghét bản thân mình?
|
|
1:14
|
Is it the red shoes?
|
Có phải do đôi giày đỏ không?
|
|
1:15
|
-What? -Is it the red shoes?
|
- Sao cơ?
- Do đôi giày đỏ hả?
|
|
1:18
|
-No. -Okay.
|
- Không.
- Được rồi.
|
|
1:20
|
Are you sure? 'Cause they're fucking red.
|
Cậu chắc chứ? Vì chúng đỏ phát ớn.
|
|
1:27
|
Don't you be smiling like that. You'll fuck everything up.
|
Cậu đừng cười kiểu đó.
Làm hỏng bét mọi thứ bây giờ.
|
|
1:32
|
If you smile like that too much, you'll wanna stick around.
|
Nếu cậu cười thế nhiều quá,
cậu sẽ muốn nấn ná.
|
|
1:37
|
You've been so hard on yourself.
|
Cậu đã quá nghiêm khắc với bản thân.
|
|
1:40
|
I love that you have such high standards.
|
Những tiêu chuẩn cao của cậu
là điều tôi thích.
|
|
1:43
|
But those aren't high standards. That's called "perfection."
|
Nhưng đó không phải tiêu chuẩn cao.
Đó gọi là sự hoàn mỹ.
|
|
1:46
|
And most people overestimate what they can do in a year,
|
Phần lớn người ta đánh giá cao
những gì họ có thể làm trong một năm,
|
|
1:51
|
and they underestimate what they can do in two or three decades.
|
nhưng lại đánh giá thấp những gì
họ làm được trong hai, ba thập kỷ.
|
|
1:55
|
And you haven't been around long enough to have those extra two or three decades,
|
Và cậu sống chưa đủ lâu
để có thêm hai, ba thập kỷ như thế,
|
|
1:58
|
so don't fuck it up.
|
nên đừng làm rối tung nó.
|
|
2:00
|
There's time.
|
Có thời gian mà.
|
|
2:07
|
And if you give yourself just a little bit of time...
|
Và nếu cậu cho mình thêm chút thời gian,
|
|
2:11
|
and if you'll be a little more loving to yourself...
|
và nếu cậu yêu bản thân thêm một chút...
|
|
2:15
|
I think you're gonna find you got a lot to give.
|
tôi nghĩ cậu sẽ nhận ra
cậu có rất nhiều để cho đi.
|
|
2:20
|
I can fucking feel it.
|
Tôi có thể cảm nhận rõ điều đó.
|
|
2:22
|
And I know fucking people. And you know I do.
|
Tôi cũng biết rõ những người đó.
Cậu biết tôi vậy mà.
|
|
2:25
|
-[chuckling] That's right. -Thank you.
|
- Đúng thế.
- Cảm ơn anh.
|
|
2:28
|
And I know you right now.
|
Giờ tôi cũng hiểu rõ cậu.
|
|
2:30
|
-Can you feel me? -Yes, I do.
|
- Cảm nhận thấy tôi không?
- Có, có thấy.
|
|
2:34
|
So, you and I are gonna make a deal.
|
Nên cậu và tôi sẽ cùng thỏa thuận.
|
|
2:36
|
I'm gonna show you what to do to reshape yourself.
|
Tôi sẽ cho cậu thấy
cần làm gì để định hình lại cậu.
|
|
2:40
|
That would be nice.
|
Thế thì còn gì bằng.
|
|
2:42
|
And we're gonna make it so you could enjoy yourself.
|
Chúng ta sẽ làm được,
để cậu có thể tận hưởng chính mình.
|
|
2:45
|
Oh, are you sure?
|
Ồ, anh chắc chứ?
|
|
2:50
|
Not just when you're jerking off, other times, too.
|
Không chỉ những lúc cậu "tự sướng"
thôi đâu, cả lúc khác nữa.
|
|
2:57
|
Yeah.
|
Phải.
|
|
2:58
|
How's that?
|
Thấy thế nào?
|
|
3:01
|
And what you're gonna do
|
Và điều cậu sẽ làm...
|
|
3:03
|
is you're gonna remember as long as you live...
|
đó là cậu sẽ nhớ chừng nào cậu còn sống...
|
|
3:07
|
that I don't fucking bullshit.
|
rằng tôi không nói vớ vẩn.
|
|
3:10
|
And you've seen it, haven't you?
|
Cậu đã thấy điều đó, đúng không?
|
|
3:12
|
Yes. Do I tell the fucking truth?
|
- Vâng.
- Tôi nói có đúng sự thật không?
|
|
3:14
|
Even when it's painful? Even when it's not sweet?
|
Ngay cả khi nó đau lòng?
Ngay cả khi nó không ngọt ngào?
|
|
3:18
|
Yes.
|
Có.
|
|
3:19
|
I'm telling you the truth.
|
Tôi sẽ nói cậu nghe sự thật.
|
|
3:21
|
You've just fucking begun and you're not gonna fuck it up.
|
Cậu mới chỉ bắt đầu thôi,
nên đừng có làm rối tung nó.
|
|
3:26
|
You're gonna take the time to fully develop
|
Cậu sẽ phải dành thời gian
để phát triển toàn diện
|
|
3:28
|
and you're gonna find a way to enjoy a little bit along the way.
|
và cậu sẽ tìm ra cách
để tận hưởng đôi chút dọc đường đi.
|
|
3:35
|
-[sighs] -There you go.
|
Có thế chứ.
|
|
3:37
|
-Did you feel that? -Yes.
|
- Cậu nhận thấy rồi chứ?
- Vâng.
|
|
3:39
|
What was that, that just happened?
|
Điều gì vừa xảy ra thế?
|
|
3:43
|
What just happened there when these came down like that?
|
Điều gì vừa xảy ra
khi hít thở sâu như vậy?
|
|
3:45
|
And you started breathing here, too.
|
Và cậu cũng bắt đầu hít thở ở đây.
|
|
3:47
|
Um, start believing you and be open.
|
Bắt đầu tin tưởng anh và mở lòng.
|
|
3:52
|
Oh... [chuckling] That's it.
|
Ừ. Có thế chứ.
|
|
4:56
|
[Tony Robbins] I'm a kid from Azusa, California,
|
Tôi là một đứa trẻ
đến từ Azusa, California,
|
|
4:58
|
who did not have any fucking certainty,
|
người không dám chắc bất kể một điều gì,
|
|
5:00
|
but I was certain of one thing.
|
ngoại trừ một điều mà tôi biết chắc.
|
|
5:02
|
I was not about to grow up and have a family
|
Tôi không lớn lên để rồi có một gia đình
|
|
5:05
|
that was gonna go through what I went through.
|
phải trải qua những gì mà tôi đã trải qua.
|
|
5:07
|
And so, I constructed this fucking Tony Robbins guy.
|
Và như thế, tôi hình thành nên
gã Tony Robbins này.
|
|
5:11
|
I constructed him. I created him.
|
Tôi hình thành nên hắn. Tôi tạo ra hắn.
|
|
5:13
|
He was me but I built this motherfucker.
|
Hắn là tôi nhưng tôi đã nhào nặn nên hắn.
|
|
5:16
|
Our next guest is a number one bestselling author
|
Vị khách mời tiếp theo là
tác giả có sách bán chạy số một
|
|
5:19
|
whose books and seminars have helped inspire
|
và nhiều buổi hội thảo truyền cảm hứng
|
|
5:20
|
more than 50 million people to transform their lives.
|
cho hơn 50 triệu người
để thay đổi cuộc đời họ.
|
|
5:23
|
[newsman] He's perhaps best known for his three decades of work
|
Có lẽ anh nổi tiếng nhất
về ba thập kỷ nỗ lực
|
|
5:26
|
in the field of self-improvement.
|
trong lĩnh vực tự trau dồi bản thân.
|
|
5:27
|
[Larry King] More than four million people around the world
|
Đã có hơn bốn triệu người
trên khắp thế giới
|
|
5:30
|
have attended one of his live events.
|
góp mặt trong một
sự kiện trực tiếp của anh.
|
|
5:32
|
[Piers Morgan] I was looking at the list of people that you have helped.
|
Tôi đã xem danh sách
những người anh đã giúp đỡ.
|
|
5:35
|
Bill Clinton, Princess Diana,
|
Bill Clinton, Công nương Diana,
|
|
5:36
|
Mikhail Gorbachev, Mother Teresa, Nelson Mandela.
|
Mikhail Gorbachev,
Mẹ Teresa, Nelson Mandela.
|
|
5:39
|
These are, like, the icons of my lifetime.
|
Toàn những thần tượng của đời tôi.
|
|
5:41
|
[Tony] I would do these incantations where I would say over and over again,
|
Tôi sẽ niệm những câu thần chú này
lặp đi lặp lại nhiều lần,
|
|
5:45
|
"I'm fucking unstoppable. I'm fucking--" And I would just...
|
"Không gì cản được mình." Tôi cứ nói thế suốt một giờ
trong khi chạy bộ.
|
|
5:48
|
I would say that for an hour while I would go on a run.
|
Tôi cứ nói thế suốt một giờ
trong khi chạy bộ.
|
|
5:51
|
Till pretty soon, after days of that shit, what do you think was in my head?
|
Sau nhiều ngày làm vậy,
theo anh tôi đã nghĩ gì trong đầu?
|
|
5:55
|
Everyone needs a compelling future.
|
Ai cũng cần tương lai xán lạn.
|
|
5:56
|
Everyone needs something to move towards.
|
Ai cũng cần gì đó để tiến về phía trước.
|
|
5:58
|
If you don't have something to move towards,
|
Không động lực phấn đấu,
|
|
5:59
|
you settle for where things are.
|
anh chấp nhận mọi thứ vẫn vậy.
|
|
6:00
|
I would get up and I had no money.
|
Tôi sẽ đứng dậy dù chẳng có tiền.
|
|
6:02
|
Then I'd say, "God's wealth is circulating in my life.
|
Rồi tôi nói: "Phú quý của Chúa
đang tuần hoàn trong đời tôi.
|
|
6:05
|
His wealth flows to me in avalanches of abundance.
|
Phú quý của Người đến với tôi tới tấp.
|
|
6:08
|
All my needs, desires, and goals
|
Mọi nhu cầu, khát khao, mục tiêu của tôi
|
|
6:11
|
are met instantaneously by infinite intelligence,
|
đã lập tức tụ hội nhờ trí lực vô hạn,
|
|
6:14
|
for I am one with God, and God is everything."
|
vì tôi là một với Chúa và Chúa là tất cả."
|
|
6:16
|
Then I'd see God's wealth in the love, in the friendships,
|
Rồi tôi thấy phú quý của Chúa
trong tình yêu, ở tình bạn,
|
|
6:19
|
in the insights, in the ideas, in the emotion,
|
trong sự thấu hiểu,
ở những ý tưởng, trong cảm xúc,
|
|
6:22
|
in the fucking energy in my body and my soul,
|
ở nguồn năng lượng vô tận
trong cơ thể và tâm hồn tôi,
|
|
6:24
|
in my hunger and my desire to breakthrough and make things happen.
|
trong niềm khao khát đột phá
và biến mọi thứ thành hành động.
|
|
6:27
|
I didn't just say the fucking words.
|
Tôi không chỉ nói suông.
|
|
6:29
|
Every day, work harder on yourself than anything else.
|
Hằng ngày, gắng rèn luyện
bản thân hơn bất cứ gì khác.
|
|
6:31
|
'Cause if you become more intelligent, more valuable, more skilled,
|
Vì nếu trở nên thông minh hơn,
giá trị hơn, nhiều kỹ năng hơn,
|
|
6:34
|
you can add more value to other people.
|
ta sẽ thêm được giá trị cho người khác.
|
|
6:35
|
I realized if I'm gonna get to my ultimate destiny, I gotta be smarter.
|
Tôi nhận ra nếu muốn đạt được sứ mệnh
của mình, tôi sẽ phải thông minh hơn.
|
|
6:39
|
Who am I ultimately wanting to become or what is the destiny I'm here for?
|
Rốt cuộc tôi muốn trở thành ai
hay tôi ở đây là có sứ mệnh gì?
|
|
6:43
|
So, I created this thing called "Date With Destiny."
|
Nên tôi đã tổ chức chương trình
mang tên "Hẹn hò với Số mệnh".
|
|
6:47
|
If I could uncover what beliefs and values control me,
|
Nếu tôi có thể khám phá
đức tin và giá trị nào kiểm soát tôi,
|
|
6:50
|
I could literally redesign me.
|
tôi có thể thiết kế lại mình.
|
|
6:52
|
I created this motherfucker standing here.
|
Tôi đã tạo ra tên khốn là tôi đây.
|
|
7:44
|
[coordinator] Three, two, one, go.
|
Ba, hai, một, bắt đầu.
|
|
7:55
|
[Joe Berlinger] What's the best way for us to interact with you?
|
Cách nào để chúng tôi
tương tác tốt nhất với anh?
|
|
7:57
|
I think we're gonna wanna
|
GIÁM ĐỐC TÀI LIỆU
|
|
7:58
|
-bring our own camera in there, so. -[John Turbett] Sure.
|
Tôi nghĩ ta muốn - đem máy quay riêng vô.
- Ừ.
|
|
8:00
|
[Joe] I'll have one camera on Tony and one camera on the intervention,
|
Tôi sẽ đặt một cái quay Tony
và một cái quay các cuộc can thiệp
|
|
8:03
|
but I don't wanna screw up what you're doing.
|
nhưng tôi không muốn làm vướng các anh.
|
|
8:04
|
The challenge is, a lot of--
|
Khó là rất nhiều...
|
|
8:06
|
We never know where he's gonna go with the interventions.
|
ĐẠO DIỄN HẸN HÒ VỚI SỐ MỆNH - ...ta chả biết anh ấy can thiệp ở đâu.
- Ừ.
|
|
8:08
|
Tony can be in a great spot down in the front
|
Tony có thể được quay rõ ở chính diện
|
|
8:10
|
where we can nail it with four cameras,
|
nơi ta có thể làm tốt với bốn máy quay
|
|
8:12
|
or it can be back here, you know, with a crowd of people around
|
hoặc có thể đặt nó ở đây,
với một đám đông xung quanh
|
|
8:15
|
and we're completely blocked by everyone.
|
và ta hoàn toàn bị chắn bởi mọi người.
|
|
8:20
|
[Joe] How're you feeling about things?
|
Anh thấy mọi chuyện thế nào?
|
|
8:21
|
[Tony] I feel great. I've been with so many people over so many decades
|
Tôi thấy tuyệt. Tôi được cùng với
rất nhiều người thuộc nhiều thế hệ,
|
|
8:24
|
in so many different environments.
|
trong rất nhiều môi trường khác nhau.
|
|
8:27
|
What I love is the uncertainty of what's gonna happen,
|
Điều tôi thích đó là
ta không biết chắc điều gì sẽ xảy ra
|
|
8:30
|
but I also have absolute faith I know it'll unfold in a beautiful way.
|
nhưng tôi cũng tin chắc rằng
nó sẽ bộc lộ theo cách tuyệt vời.
|
|
8:33
|
[Joe] Do you get nervous?
|
Anh có thấy hồi hộp không?
|
|
8:35
|
-Is there, like, stage fright? -[Tony] No.
|
- Kiểu run trước đám đông ấy?
- Không.
|
|
8:36
|
[Joe] Is there, like... Or anything like that?
|
Liệu có...bị gì tương tự không?
|
|
8:38
|
No, no, there's no stage fright. [laughing]
|
Không, có gì đâu mà run.
|
|
8:42
|
[Tony] This is gonna be a beautiful adventure and a journey, and it always is.
|
Đây sẽ là một cuộc phiêu lưu tuyệt vời,
một chuyến hành trình và nó luôn là vậy.
|
|
8:45
|
Every single one is different.
|
Mỗi một người đều khác biệt.
|
|
8:47
|
Every single one has these extraordinary stories.
|
Mỗi một người đều có
những câu chuyện lạ thường.
|
|
8:49
|
Every single one has some crazy moments.
|
Mỗi một người đều có
những giây phút điên rồ.
|
|
8:51
|
And I'm glad you're just coming on the journey to check it out.
|
Tôi rất vui khi bạn bước vào
chặng đường khám phá nó.
|
|
9:14
|
[John] Test. One, two, check.
|
Thử. Một, hai, kiểm tra.
|
|
9:17
|
One, two.
|
Một, hai.
|
|
9:19
|
[Sarah Fosmo] I'm letting the CIS in in about four minutes.
|
Khoảng bốn phút nữa tôi sẽ đưa CIS vào.
|
|
9:22
|
Four minutes, 11:28.
|
Bốn phút, lúc 11:28.
|
|
9:23
|
And he's on the fly in about 15.
|
QUẢN LÝ PHÒNG CHÍNH Anh ấy sẽ xuất hiện sau 15 phút nữa.
|
|
9:25
|
We're about ten minutes from doors.
|
Còn khoảng mười phút để ổn định chỗ ngồi.
|
|
9:27
|
Tony's team is with him at the house,
|
Ê-kíp của Tony đang cùng anh ấy trong nhà,
|
|
9:29
|
and then we're on this side so we're in constant texting communication.
|
chúng tôi ở phía này
nên sẽ phải nhắn tin liên tục.
|
|
9:33
|
He wants to know the energy in the room.
|
Anh ấy muốn biết
không khí trong khán phòng.
|
|
9:34
|
How's the registration process?
|
Thủ tục ghi danh ra sao?
|
|
9:36
|
What are our numbers? Are flights delayed? Everything.
|
Số lượng bao nhiêu?
Các chuyến bay có bị hoãn không? Mọi thứ.
|
|
9:39
|
Go ahead.
|
Tiến hành. NHÀ TONY ROBBINS
|
|
9:41
|
[Tony] Okay, so the exercise,
|
Việc đặt câu hỏi,
|
|
9:42
|
"What's great? What's missing? Why are you here?"
|
"Điều gì hay? Điều gì thiếu?
Sao lại ở đây?"
|
|
9:44
|
I use the intervention
|
Tôi dùng sự can thiệp
|
|
9:46
|
-to teach principles in the middle of it. -100%.
|
- để dạy các phương châm ngay khi đó.
- Phải 100%.
|
|
9:49
|
I love that. That's my favorite way to do it.
|
Tôi thích vậy.
Đó là cách thực hiện tôi thích.
|
|
9:50
|
That allows me to then circle back and I'll have them
|
Nó cho phép tôi đảo lại vấn đề sau
và tôi sẽ bắt họ
|
|
9:53
|
create their compelling view of what extraordinary life looks like.
|
mở ra quan điểm tươi sáng
về việc cuộc đời tuyệt diệu thế nào.
|
|
9:56
|
-Yep. -And that'll open up some shares.
|
- Vâng.
- Từ đó sẽ mở ra sự chia sẻ.
|
|
9:58
|
And that'll open up some more interventions,
|
Nó sẽ mở ra thêm vài sự can thiệp
|
|
9:59
|
and we'll be rockin' and rollin'.
|
và chúng tôi cứ thế trò chuyện.
|
|
10:00
|
[coordinator to audience] We're super excited to have you!
|
Chúng tôi rất hào hứng khi các bạn đến!
|
|
10:03
|
There are quite a few of you, as you might see.
|
Như các bạn có thể thấy,
hiện có khá đông người.
|
|
10:06
|
If I could get everyone who's here to please stand up,
|
Nếu tôi có thể
mời mọi người ở đây đứng dậy,
|
|
10:09
|
so we can unblock our exits, get excited.
|
chúng ta sẽ có thể
giải tỏa các lối ra và cùng hào hứng.
|
|
10:17
|
[Tony] We're gonna leave at 11:30, so right now it is...
|
Ta sẽ lên đường lúc 11:30, hiện giờ đã...
|
|
10:18
|
-[assistant 1] It's 11:00 now. -It's 11:00 even?
|
- Là 11:00.
- Đã 11:00 rồi sao?
|
|
10:20
|
Yep.
|
Phải.
|
|
10:21
|
So, I can do... [sighs] Yeah, I can do ten minutes and stop on time.
|
Vậy tôi có thể...dành mười phút tranh thủ.
|
|
10:27
|
Fifty-seven degrees, baby. Whoa!
|
Mười ba độ. Chà!
|
|
10:46
|
[Diane Adcock] There are so many people there,
|
Có rất đông người ở đó
|
|
10:47
|
and they've been in the room since 11:30.
|
và họ đã có mặt trong phòng từ 11:30.
|
|
10:49
|
Timing it so that he walks out and it's just an utter buildup of energy
|
Căn giờ để anh ấy bước ra
và bùng phát năng lượng
|
|
10:53
|
is just so important for him.
|
là rất quan trọng với anh ấy.
|
|
10:54
|
He gets there, walks up on stage, and just everyone's at a peak.
|
Anh ấy tới đó, bước lên sân khấu và mọi người hứng khởi tột độ. 9:46 SÁNG
|
|
10:59
|
-[Tony] Okay. Good morning. -Good morning.
|
- Được rồi. Buổi sáng tốt lành.
- Buổi sáng tốt lành.
|
|
11:02
|
So here's your old one. And here's the new one.
|
Đây là lịch trình cũ.
Còn đây là lịch trình mới.
|
|
11:05
|
Mary told me you wanted to switch these two, so I switched 'em.
|
Mary nói anh muốn đảo hai cái này,
nên tôi đã đảo chúng.
|
|
11:07
|
-Okay, cool. -Yeah.
|
- Tốt quá.
- Vâng.
|
|
11:08
|
Jay, what do you think on timing this morning?
|
Jay, anh thấy giờ giấc sáng nay thế nào?
|
|
11:10
|
-Twenty-five minutes. -Perfect. [sighs]
|
- Hai mươi lăm phút.
- Tuyệt.
|
|
11:29
|
[Joe] What is "Date With Destiny" from your perspective?
|
Từ góc độ của anh
thì "Hẹn hò với Số mệnh" là gì?
|
|
11:32
|
[Tony] From my perspective,
|
Từ góc độ của tôi,
|
|
11:33
|
it's a place that you go to uncover who you really are
|
đó là nơi anh đến để khám phá
con người thật của mình
|
|
11:36
|
and what you're really about at this stage of your life.
|
và điều bạn thực sự muốn
vào giai đoạn này của cuộc đời.
|
|
11:39
|
[Joe] Who is this program right for? [Tony] Anybody who's hungry.
|
- Chương trình này dành cho những ai?
- Bất kỳ ai khao khát.
|
|
11:42
|
Anybody who's looking for more.
|
Bất kỳ ai đang tìm kiếm thêm.
|
|
11:43
|
[chuckling] If you're not hungry, it's the absolute wrong program for you.
|
Nếu bạn không khao khát,
nó không phải dành cho bạn.
|
|
11:46
|
Don't even think about coming. You get eaten alive in this environment.
|
Đừng màng việc đến dự.
Bạn sẽ bị nuốt sống trong môi trường này.
|
|
11:49
|
But for somebody that's hungry...
|
Nhưng với người khát khao...
|
|
11:51
|
[chuckles] I got an experience for you, baby.
|
tôi có trải nghiệm dành cho bạn.
|
|
11:58
|
[Tony] I'm bringing a mirror. I'm bringing crazy tools.
|
Tôi mang một chiếc gương.
Tôi mang những dụng cụ điên rồ.
|
|
12:00
|
I mean, I'll be off the charts.
|
Tôi sẽ khác số đông.
|
|
12:02
|
I'll be weird. I'll be bizarre. I'll seem gross.
|
Tôi sẽ kỳ quặc. Sẽ lập dị. Sẽ thấy ghê.
|
|
12:04
|
I'll use the science of taboo language
|
Tôi sẽ dùng ngôn ngữ cấm kỵ
|
|
12:07
|
because words have the power to pierce the conscious mind.
|
vì từ ngữ có sức mạnh
xuyên thấu ý thức tỉnh táo.
|
|
12:10
|
Look, I'll do whatever the eff it takes to break the pattern,
|
Tôi sẽ làm bất cứ điều gì
để phá bỏ khuôn mẫu,
|
|
12:13
|
so you can reclaim who you really are.
|
để bạn lấy lại con người thật của mình.
|
|
12:16
|
[announcer] Welcome to the stage, Mr. Anthony Robbins!
|
Chào đón lên sân khấu anh Anthony Robbins!
|
|
12:32
|
[singing] ♪ Life will never be the same ♪
|
Cuộc đời sẽ chẳng khi nào đứng yên một chỗ
|
|
12:49
|
Come on, guys! Come on!
|
Nào, mọi người!
|
|
12:52
|
Come on!
|
Coi nào!
|
|
13:01
|
How're you doing out there, ladies and gentlemen?
|
Mọi người vẫn khỏe chứ,
các quý ông quý bà?
|
|
13:06
|
Welcome to "Date With Destiny 2014," and for some of you, welcome home.
|
Chào mừng đến "Hẹn hò với Số mệnh" 2014
và với một số bạn, mừng đã về nhà.
|
|
13:17
|
Good to see you.
|
Thật vui khi gặp bạn.
|
|
13:21
|
Start your morning-- It's afternoon now, with 12 good morning high-fives, hugs.
|
Bắt đầu buổi sáng, giờ đã sang chiều rồi,
hãy đập tay 12 cú và ôm nhau nào.
|
|
13:25
|
Go for it. Introduce yourselves. Connect.
|
Bắt đầu đi. Tự giới thiệu về mình.
Kết nối nào.
|
|
13:34
|
All right, grab a seat.
|
Được rồi, kiếm chỗ ngồi thôi.
|
|
13:38
|
Thank you for the warm welcome. What have you gotten yourself into?
|
Cảm ơn màn chào đón nồng ấm.
Gần đây các bạn thích làm gì?
|
|
13:45
|
I wanna welcome you here. First of all, this is my favorite program.
|
Tôi muốn chào đón các bạn. Trước hết,
đây là chương trình tôi yêu thích.
|
|
13:48
|
This is my 74th "Date With Destiny" in 25 years.
|
Đây là buổi "Hẹn hò với Số mệnh"
lần thứ 74 trong 25 năm.
|
|
13:51
|
It's been amazing.
|
Thật tuyệt vời.
|
|
13:54
|
And over those decades, doing this, literally, all around the world
|
Qua ngần ấy thập kỷ,
được làm việc này trên khắp thế giới
|
|
13:57
|
in virtually every major country.
|
ở hầu hết những quốc gia lớn.
|
|
13:59
|
I've had people from more than 100 countries attend this program.
|
Tôi có khán giả từ hơn 100 quốc gia
tham dự chương trình này.
|
|
14:02
|
Uh, what I can tell you right now is
|
Điều tôi có thể tiết lộ ngay bây giờ là
|
|
14:03
|
this program is different than any other program.
|
chương trình này rất khác
các chương trình khác.
|
|
14:06
|
And what's different about this program
|
Điều khác biệt của nó
|
|
14:07
|
is not only the depth of what we're gonna go to.
|
không chỉ là bề sâu
của những điều ta sắp nói tới.
|
|
14:10
|
We're gonna get to take a look at the force that controls
|
Chúng ta sẽ có cái nhìn
về thế lực kiểm soát
|
|
14:13
|
every thought, every feeling and every emotion of your life.
|
mọi tâm tư, mọi tình cảm
và mọi cảm xúc trong đời bạn.
|
|
14:17
|
The beliefs, values, and rules
|
Những đức tin, giá trị, nguyên tắc
|
|
14:20
|
that literally control the way you think, feel, and behave.
|
kiểm soát cách bạn nghĩ,
cảm xúc và hành xử.
|
|
14:23
|
We are gonna get emotionally fit because life is gonna come at you.
|
Chúng ta sẽ thỏa mãn về cảm xúc
vì cuộc đời sẽ đến với bạn.
|
|
14:27
|
This is not some bullshit "positive-thinking" seminar
|
Đây không phải kiểu hội thảo
"suy nghĩ tích cực" vớ vẩn nào đó
|
|
14:30
|
where I'm gonna tell you to start chanting,
|
nơi tôi bảo bạn bắt đầu cầu kinh:
|
|
14:32
|
"There's no weeds, there's no weeds," and hope shit isn't there.
|
"Không yếu đuối."
Rồi hy vọng không có chuyện tồi tệ.
|
|
14:35
|
This is a place where you and I prepare for anything.
|
Đây là nơi bạn và tôi chuẩn bị mọi thứ.
|
|
14:38
|
We look for the weed and we rip it out.
|
Ta tìm điểm yếu đuối và vứt nó ra.
|
|
14:41
|
Over the next six days and nights,
|
Trong sáu ngày đêm tới,
|
|
14:42
|
we're gonna get to the source of what controls it all,
|
ta sẽ tìm đến nguồn lực kiểm soát tất cả
|
|
14:45
|
then you're gonna change it.
|
và bạn sẽ thay đổi nó.
|
|
14:46
|
And you're not going to do it the way I tell you to.
|
Không phải bạn làm nó theo cách tôi bảo.
|
|
14:48
|
Who the hell am I? I'm not your guru.
|
Tôi là ai cơ chứ?
Tôi không phải người bạn tôn thờ.
|
|
14:49
|
I didn't come here to fix you 'cause you're not broken, and I know that.
|
Tôi không tới đây khắc phục cho bạn
vì bạn đâu đau khổ và tôi biết điều đó.
|
|
14:53
|
Even if you think you're broken, I'm here to tell you and show you you're not.
|
Kể cả bạn nghĩ mình đau khổ, tôi tới đây
nói và cho bạn thấy không phải vậy.
|
|
14:56
|
What I want you to know is if you're gonna have a breakthrough,
|
Điều tôi muốn bạn biết đó là
nếu bạn muốn tạo đột phá,
|
|
14:59
|
when someone says, "It took ten years to make a change,"
|
khi ai đó nói:
"Phải mất đến mười năm để thay đổi,"
|
|
15:02
|
what you really find out is that change happened in a moment.
|
điều bạn nhận ra là thay đổi đó
xảy ra chỉ trong khoảnh khắc.
|
|
15:05
|
It took you ten years to get to the moment where you finally said,
|
Bạn mất mười năm để tới được
thời điểm rốt cuộc bạn nói:
|
|
15:08
|
"Never again! I quit! Let's begin! I love you! I do! It's over!"
|
"Không bao giờ nữa! Tôi bỏ! Bắt đầu thôi!
Tôi yêu bạn! Rất yêu! Chuyện qua rồi!"
|
|
15:14
|
Our entire life changes in a moment. Who gets that? Say "aye."
|
Cuộc đời ta thay đổi trong một thoáng.
Ai hiểu điều đó hãy nói: "Nhất trí."
|
|
15:17
|
[all] Aye!
|
Nhất trí!
|
|
15:18
|
And I want you to get that what we're gonna do is have lots of those moments.
|
Tôi muốn bạn hiểu rằng điều mà ta sẽ làm
là có thật nhiều những phút giây như thế.
|
|
15:22
|
And you can have as many as you want. There's no limit here.
|
Bạn muốn có bao nhiêu cũng được.
Không có giới hạn ở đây.
|
|
15:26
|
You can break through multiple times.
|
Bạn có thể đột phá rất nhiều lần.
|
|
15:28
|
Guys can even have multiple breakthroughs. It's an amazing thing.
|
Đàn ông thậm chí có thể
đột phá nhiều hơn. Đó là điều tuyệt vời.
|
|
15:31
|
It's truly amazing.
|
Điều đó thực sự tuyệt vời.
|
|
15:34
|
By the way, how many of you came here because there's something significant
|
Nhân tiện, có bao nhiêu người tới đây
vì có điều gì đó rất quan trọng
|
|
15:39
|
you really wanna change in your life right now?
|
bạn đang muốn thay đổi trong cuộc đời?
|
|
15:40
|
How many came-- 'Cause that's a major outcome. Say "aye."
|
Bao nhiêu? Vì đó là kết quả quan trọng.
Nói: "Nhất trí."
|
|
15:42
|
[all] Aye!
|
Nhất trí!
|
|
15:44
|
We're gonna make sure you get that change, but that's temporary.
|
Ta sẽ đảm bảo bạn có thay đổi đó,
nhưng đó chỉ là tạm thời.
|
|
15:48
|
What we really want to do is not just solve your problem...
|
Điều chúng ta muốn không chỉ là
giải quyết vấn đề của bạn,
|
|
15:53
|
but deal with the thing that creates it in the first place.
|
mà còn ứng phó với cái tạo ra nó từ đầu.
|
|
15:56
|
That's what's gonna be mind-boggling in its change.
|
Đó sẽ là điều không thể tin nổi
trong sự thay đổi.
|
|
15:59
|
But for it to work, we gotta be energy-rich.
|
Nhưng để làm được vậy,
ta phải tràn đầy sinh lực.
|
|
16:02
|
And I know you won't always feel that way. I won't either.
|
Tôi biết không phải lúc nào
bạn cũng vậy. Tôi cũng thế.
|
|
16:04
|
But that's part of the discipline of someone
|
Nhưng đó là một nguyên tắc của những người
|
|
16:06
|
who's the best in the world at what they do.
|
giỏi nhất thế giới trong công việc họ làm.
|
|
16:08
|
I'm inviting you right now to make a decision.
|
Ngay bây giờ tôi sẽ mời bạn
đưa ra quyết định.
|
|
16:11
|
That for the next six days--
|
Trong sáu ngày tới,
|
|
16:13
|
You could do anything for six days and nights, couldn't you?
|
bạn có thể làm bất cứ điều gì
cho sáu ngày đêm chứ?
|
|
16:15
|
For the next six days, you play a level of intensity you've never played before.
|
Trong sáu ngày tới, bạn sẽ thực hiện
một cấp độ mãnh liệt chưa từng có.
|
|
16:19
|
You push yourself.
|
Thúc đẩy chính mình.
|
|
16:20
|
You use your voice, your body to keep finding a way to increase that energy.
|
Bạn dùng giọng nói, cơ thể mình
để tìm ra cách gia tăng năng lượng đó.
|
|
16:24
|
Because at that energy level,
|
Vì ở ngưỡng năng lượng đó,
|
|
16:25
|
you'll get totally different insights than at the one most people live in day-to-day.
|
bạn sẽ có cái nhìn thấu đáo khác hẳn
mọi người về cuộc sống hàng ngày.
|
|
16:30
|
And they go, "I get it. I understand. I do."
|
Họ nói kiểu: "Biết rồi. Tôi rất hiểu."
|
|
16:33
|
But if you and I wake up, we could take back control forever.
|
Nhưng nếu bạn và tôi thức tỉnh,
ta có thể lấy lại quyền kiểm soát mãi mãi.
|
|
16:37
|
You're gonna watch people stand up in the next few days
|
Bạn sẽ thấy mọi người
đứng lên trong vài ngày tới
|
|
16:39
|
and they're gonna reclaim their life.
|
và họ sẽ giành lại cuộc đời họ.
|
|
16:41
|
They're gonna wake up.
|
Họ sẽ thức tỉnh.
|
|
16:43
|
And that's where the game gets exciting.
|
Và đó là lúc cuộc chơi bắt đầu hay.
|
|
16:45
|
Who knows what I'm talking about here? Say "aye."
|
Ai hiểu điều tôi đang nói?
Nói: "Nhất trí."
|
|
16:47
|
-[all] Aye! -Good.
|
- Nhất trí!
- Tốt.
|
|
16:48
|
So now...
|
Vậy thì bây giờ...
|
|
16:50
|
what's an area that you came here with that it's time to break through?
|
điều gì đã đến lúc cần đột phá
mà bạn mang đến đây cùng?
|
|
16:54
|
What's an area of your life that is not the way you want it?
|
Điều gì trong cuộc đời
diễn ra trái với mong muốn của bạn?
|
|
16:59
|
Who's got something of that nature?
|
2:37 CHIỀU Ai có những chuyện như vậy?
|
|
17:00
|
Yes, ma'am. Give her a hand.
|
Vâng, mời cô. Xin một tràng pháo tay.
|
|
17:03
|
Give her a hand!
|
Một tràng pháo tay nào!
|
|
17:10
|
What's your name? Where're you from?
|
Cô tên gì? Cô từ đâu tới?
|
|
17:12
|
Sienna. I'm from Newport Beach, California.
|
Sienna.
Tôi đến từ Newport Beach, California.
|
|
17:14
|
Sienna. Give her a hand. It's Sienna, ladies and gentlemen.
|
Sienna. Xin một tràng pháo tay. Đó là Sienna, thưa quý vị.
|
|
17:18
|
So, Sienna, what is it you're frustrated with?
|
Sienna, điều gì khiến cô không hài lòng?
|
|
17:21
|
What is it that's not where you want it to be?
|
Điều gì không được như cô mong muốn?
|
|
17:23
|
Uh, my diet.
|
Việc ăn kiêng của tôi.
|
|
17:24
|
Your diet. And what about your diet?
|
Việc ăn kiêng. Nó làm sao thế?
|
|
17:27
|
Um, not that it has to be perfect,
|
Không cần nó phải hoàn hảo,
|
|
17:29
|
but that I know that my body and my health deserve better.
|
nhưng tôi biết cơ thể
và sức khỏe của tôi xứng đáng hơn thế.
|
|
17:32
|
Okay. And better than what?
|
Được rồi. Xứng đáng hơn gì?
|
|
17:35
|
Like, what are you not doing that you should be doing?
|
Cô đang không làm điều gì
mà lẽ ra cô đã làm à?
|
|
17:38
|
I'm not eating at the times of the day I should be...
|
Tôi không ăn vào những thời điểm
nên ăn trong ngày,
|
|
17:40
|
-that would be most beneficial for me. -Okay. Okay.
|
- điều sẽ có lợi nhất cho tôi.
- Rồi.
|
|
17:42
|
And it's making myself lose respect.
|
Và nó khiến tôi mất tự trọng.
|
|
17:46
|
-Lose respect for yourself? -Yes.
|
- Mất tự trọng bản thân?
- Đúng vậy.
|
|
17:48
|
Okay, and when you lose respect for yourself, what do you do?
|
Được rồi, khi mất tự trọng, cô làm gì?
|
|
17:52
|
I then eat. [laughs]
|
Tôi lại ăn.
|
|
17:54
|
It's in a whole fun circle.
|
Một vòng luẩn quẩn.
|
|
17:55
|
-Yes. -Yeah. [chuckles]
|
- Rồi.
- Vâng.
|
|
17:57
|
And now, question.
|
Giờ là câu hỏi.
|
|
18:00
|
What are you doing all this for?
|
Mục đích cô làm tất cả những điều này?
|
|
18:04
|
What's life about?
|
Sống trên đời để làm gì?
|
|
18:06
|
It's about finding love and happiness.
|
Là để tìm được tình yêu và hạnh phúc.
|
|
18:09
|
Okay, so life is about finding love and happiness, okay?
|
Rồi, vậy là sống để tìm được
yêu thương và hạnh phúc.
|
|
18:13
|
And what has to happen for you to hit the target of love and happiness?
|
Điều gì cần xảy ra với cô
để đạt được mục đích đó?
|
|
18:19
|
do something kind for others.
|
Làm việc tốt cho người khác.
|
|
18:21
|
So you gotta do something kind for others.
|
Vậy là cô sẽ phải
làm việc tốt cho người khác.
|
|
18:23
|
Do something for myself that, um, scares me, that's new.
|
Làm gì đó khiến mình sợ, điều này mới.
|
|
18:28
|
"Do something for myself that scares me."
|
"Làm gì đó khiến mình sợ."
|
|
18:31
|
So here's this young lady, "Life's about love and happiness,
|
Đây là câu chuyện của cô gái này,
"Cuộc sống là về tình yêu và hạnh phúc.
|
|
18:34
|
I gotta do kind for other people. I gotta do something that scares me."
|
Tôi phải đối tốt với người khác.
Tôi phải khiến mình sợ."
|
|
18:37
|
What else do I need to do?
|
Cô cần làm gì nữa?
|
|
18:40
|
I need to give love to those who don't have it.
|
Tôi cần cho đi tình thương
tới những ai không có nó.
|
|
18:43
|
Okay. "I need to give love to those who don't have it." Fantastic.
|
"Tôi cần cho đi tình thương
tới những ai không có." Tuyệt vời.
|
|
18:45
|
What else do I need to do?
|
Cô cần làm gì nữa?
|
|
18:47
|
I need to receive love.
|
Tôi cần được yêu.
|
|
18:49
|
And what do you have to do to receive love?
|
Cô cần làm gì để được yêu?
|
|
18:52
|
-Do you have to be worthy of it? -Yes.
|
- Cô có cần phải xứng đáng với nó không?
- Có.
|
|
18:54
|
And what has to happen for you to be worthy of receiving love?
|
Điều gì cần xảy đến với cô
để trở nên xứng đáng được yêu?
|
|
18:59
|
I have to be responsible for their happiness.
|
Tôi cần phải có trách nhiệm
với hạnh phúc của họ.
|
|
19:02
|
"I have to be responsible for their happiness."
|
"Tôi cần phải có trách nhiệm
với hạnh phúc của họ."
|
|
19:05
|
Now, fortunately, she's only how old?
|
May thay, cô ấy mới bao tuổi?
|
|
19:07
|
-Nineteen. -Nineteen.
|
- Mười chín.
- Mười chín.
|
|
19:09
|
So she hasn't felt the wear and tear of a couple decades of that yet.
|
Vậy là cô ấy chưa cảm nhận được
sự hư hao của vài thập kỷ như vậy.
|
|
19:12
|
-[chuckles] -To wear her into the fucking ground.
|
Khiến cô ấy hao mòn kiệt quệ.
|
|
19:15
|
-Who knows what I'm talking about here? -[chuckles]
|
Ai hiểu điều tôi đang nói?
|
|
19:17
|
-Say "aye." -[all] Aye!
|
- Nói: "Nhất trí."
- Nhất trí!
|
|
19:18
|
We're seeing her right before all the fucking shit happens right now.
|
Chúng ta đang thấy cô ấy
ngay trước khi mọi điều tồi tệ xảy ra.
|
|
19:21
|
-Isn't this cool? All right. -[audience laughing]
|
Rất hay phải không? Được rồi.
|
|
19:24
|
Now let's take a look at something for a moment.
|
Giờ ta hãy nhìn vào điều này một lát.
|
|
19:28
|
This is where your model of the world has come from,
|
Đây là nơi hình mẫu về thế giới
của cô bắt nguồn,
|
|
19:30
|
the thing that's controlling all your decisions.
|
điều đang kiểm soát mọi quyết định của cô.
|
|
19:33
|
Whose love did you crave the most growing up?
|
Cô thèm được ai yêu thương nhất?
|
|
19:35
|
Your mother or your father?
|
Mẹ cô hay bố cô?
|
|
19:37
|
Not "who did you love more?" I'm sure you loved them both.
|
Không phải cô yêu ai hơn,
tôi chắc chắn cô yêu cả hai.
|
|
19:39
|
Whose love did you crave more?
|
Cô khát khao tình yêu của ai hơn?
|
|
19:43
|
Truthfully.
|
Thật lòng.
|
|
19:47
|
Since I didn't quite get it, it was my dad's.
|
Vì tôi cũng chưa hiểu lắm,
là tình yêu của bố tôi.
|
|
19:50
|
Yes, clearly.
|
Rồi, rất rõ ràng.
|
|
19:52
|
Who did you have to be for your father?
|
Vì bố mà cô phải trở thành người thế nào?
|
|
19:56
|
First reaction.
|
Phản ứng đầu tiên.
|
|
20:04
|
My gosh.
|
Chúa ơi.
|
|
20:08
|
Now, I'm really on her right now. She's doing some real honest searching.
|
Tôi đang nắm rất rõ cô ấy.
Cô ấy đang thực tâm tìm câu trả lời.
|
|
20:11
|
-Can you feel that? -[audience] Yeah.
|
- Các bạn cảm thấy không?
- Có.
|
|
20:13
|
She didn't like this, you see that? She liked that whole thing when,
|
Cô ấy không thích điều này.
Cô ấy thích khi:
|
|
20:16
|
"I know what to say, know what to do, and I can achieve it all perfectly."
|
"Tôi biết phải nói gì, làm gì
và tôi có thể đạt được nó hoàn toàn."
|
|
20:19
|
This kind of uncertain role, like, "What the fuck?"
|
Không chắc chắn kiểu: "Cái quái gì thế?"
|
|
20:21
|
This is the stuff most of us avoid, and she's not avoiding it.
|
Đây là cái hầu hết chúng ta lảng tránh,
nhưng cô ấy thì không.
|
|
20:24
|
Give her a hand for that. That's really awesome.
|
Hãy vỗ tay vì điều đó. Thật tuyệt.
|
|
20:30
|
Who did you have to be for your father? First gut reaction.
|
Cô phải trở thành người thế nào vì bố cô?
Hãy trả lời thật lòng.
|
|
20:34
|
Not what's said, not your intellect, not your positivity.
|
Không phải điều đã nói
hay óc phân tích xét đoán của cô.
|
|
20:37
|
The fucking truth of what you feel.
|
Sự thật trần trụi của cái cô cảm thấy.
|
|
20:39
|
Ignorant to his behavior.
|
Vô lễ với hành vi của ông.
|
|
20:40
|
Which behavior did you have to be ignorant to?
|
Hành vi nào khiến cô vô lễ?
|
|
20:43
|
-Drug abuse. -Drug abuse.
|
- Lạm dụng ma túy.
- Lạm dụng ma túy.
|
|
20:45
|
And yet you love him, clearly.
|
Nhưng rõ ràng cô yêu ông ấy.
|
|
20:48
|
Regardless of his behavior, you love your father? Is that true?
|
Bất chấp hành vi của ông,
cô vẫn yêu bố mình? Đúng không?
|
|
20:51
|
Yes.
|
Đúng.
|
|
20:52
|
I don't know. Is it true? Maybe you don't.
|
Tôi không rõ. Có đúng không?
Có thể không phải.
|
|
20:54
|
I struggle, but at the end of the day, I do.
|
Tôi đấu tranh,
nhưng đến cuối ngày, tôi đúng thế.
|
|
20:56
|
Yes. She loves him. She just hates that she loves him so much.
|
Rồi. Cô ấy yêu bố. Cô ấy chỉ
ghét một nỗi đã yêu ông nhiều quá.
|
|
21:06
|
-Is that true? -Yes.
|
- Có đúng thế không?
- Đúng.
|
|
21:08
|
So, you craved your father's...
|
Cô khao khát tình thương của bố
|
|
21:11
|
'cause, guess why, rejection breeds obsession.
|
vì sự hắt hủi sẽ sinh ra ám ảnh.
|
|
21:16
|
Her daddy didn't reject her,
|
Bố cô ấy không hắt hủi cô ấy,
|
|
21:18
|
but she didn't get the level that she want,
|
nhưng cô ấy không nhận được mức mình muốn,
|
|
21:20
|
so she wants it even more.
|
cô ấy muốn nhiều hơn thế.
|
|
21:23
|
-Is that your mother beside you? -Yes.
|
- Có phải mẹ cô ngồi cạnh cô không?
- Vâng.
|
|
21:25
|
-Yes. -She's the bomb. Love her.
|
- Rồi.
- Bà rất tuyệt. Tôi yêu bà.
|
|
21:27
|
Give her the microphone. What happens when she interacts with her father?
|
Đưa micro cho bà ấy. Điều gì xảy ra
khi cô ấy nói chuyện với bố?
|
|
21:29
|
What happens to her state? What happens to the way she is?
|
Điều gì xảy ra với trạng thái,
cách xử sự của cô ấy?
|
|
21:32
|
Um, she is not afraid to tell him to go fuck himself.
|
Con bé không ngần ngại
bảo ông ấy biến đi cho khuất mắt.
|
|
21:35
|
Yes. Did you teach... Did you teach her how to do that?
|
Rồi. Bà có dạy cô ấy làm vậy không?
|
|
21:39
|
-[chuckles] I might have. Not knowingly. -Yes.
|
- Rất có thể. Tôi không có dụng ý đó.
- Phải.
|
|
21:42
|
But, um, I know she craved his love.
|
Nhưng tôi biết con bé khát khao
tình thương của bố.
|
|
21:46
|
But she wasn't crawling after it.
|
Nhưng nó không van xin điều đó.
|
|
21:49
|
-[Tony] Oh, I didn't think she was. -No.
|
- Tôi không nghĩ cô ấy vậy.
- Không.
|
|
21:51
|
Here's the truth. There's this really sweet girl
|
Sự thật là thế này.
Kia là một cô gái tuyệt vời
|
|
21:53
|
whose got a fucking tiger in there.
|
có nội lực mạnh như mãnh hổ.
|
|
21:55
|
-Can you feel it? -[Jane] Yeah. Big time.
|
- Quý vị có thấy không?
- Phải. Rất đúng.
|
|
21:57
|
She's like the outside... Oh... [kissing noises] Rawr!
|
Phát tiết ra ngoài sẽ như...
|
|
21:59
|
-Yeah. -[audience laughs]
|
Đúng vậy.
|
|
22:01
|
Right? She has that inside, but showing that's not really appropriate.
|
Nhỉ? Cô ấy có nó bên trong,
nhưng thể hiện điều đó là không phù hợp.
|
|
22:06
|
By the way, you did show her how to do that.
|
Bà đã chỉ cho cô ấy cách làm điều đó.
|
|
22:08
|
-I did. I'm sure, yeah. -Didn't you?
|
- Đúng thế. Chắc chắn.
- Không phải chứ?
|
|
22:10
|
That's 'cause you had your own fuck-yous with him, didn't you?
|
Đó là vì bà cũng chửi ông ấy, đúng không?
|
|
22:12
|
-Yes, I did. Many. -[audience laughing]
|
Đúng vậy. Rất nhiều.
|
|
22:14
|
And she loves you, and she saw that and she modeled it.
|
Cô ấy yêu bà, thấy chuyện
và bắt chước điều đó.
|
|
22:18
|
What if I told you that it's possible that there's a little bit of an imbalance
|
Sẽ ra sao nếu tôi nói rằng
có thể có một chút mất cân bằng
|
|
22:21
|
that she needs to heal or she will never heal completely?
|
về việc cô ấy cần chữa lành vết thương
hoặc sẽ không bao giờ lành hoàn toàn?
|
|
22:25
|
-I believe that totally. -Yeah.
|
- Tôi hoàn toàn tin điều đó.
- Rồi.
|
|
22:27
|
And then for her to do that, she'd have to claim not just the fuck-you.
|
Để làm điều đó, cô ấy sẽ phải đòi hỏi
không chỉ việc chửi mắng,
|
|
22:31
|
She'd have to reclaim the vulnerability that she has around him, too.
|
cô ấy còn phải khắc phục
tình trạng dễ gặp nguy hiểm nữa.
|
|
22:36
|
But if she doesn't do it,
|
Nếu cô ấy không làm vậy,
|
|
22:38
|
it's gonna show up with pain for her with men in the future.
|
cô ấy sẽ chỉ thấy nỗi đau
khi gặp đàn ông trong tương lai.
|
|
22:40
|
-Yeah. -Your piling it on...
|
- Rồi.
- Việc bà chì chiết...
|
|
22:44
|
might make you feel like you're owning yourself.
|
có thể khiến bà cảm thấy
mình đang sở hữu bản thân.
|
|
22:47
|
But your piling it on is just burying the very person
|
Nhưng việc bà chì chiết
cũng chôn vùi mất người
|
|
22:49
|
whose love you crave and who desperately needs your acceptance.
|
rất đỗi yêu bà
và rất mong được bà chấp nhận.
|
|
22:55
|
As much as you've hated him, he's hated himself more.
|
Bà ghét ông ấy thế nào,
ông ấy ghét bản thân mình còn hơn thế.
|
|
22:59
|
-Even if he's never shown it to you. -[Jane] Mmm-hmm.
|
Ngay cả khi ông ấy không hề thể hiện ra.
|
|
23:02
|
That's why drugs.
|
Nên mới phải dùng ma túy.
|
|
23:05
|
[inaudible] Shit.
|
Khỉ thật.
|
|
23:07
|
-What did you say? -Shit. [chuckles]
|
- Cô vừa bảo sao cơ?
- Khỉ thật.
|
|
23:12
|
-That was a good "shit." -Yeah.
|
- Đó là một câu hay.
- Vâng.
|
|
23:15
|
What if you called him and told him all the things you blamed him for
|
Tại sao cô không gọi và nói ông ấy biết
mọi điều mà cô trách ông ấy
|
|
23:18
|
and said, "I need to have a conversation with you.
|
và nói rằng: "Con cần nói chuyện với bố.
|
|
23:20
|
I want to tell you, I blamed you for so much of your life,
|
Con muốn nói bố biết,
con đã trách bố rất nhiều việc,
|
|
23:22
|
but I realized the other day, I need to make a new list.
|
nhưng hôm nọ con nhận ra,
con cần lên danh sách mới.
|
|
23:24
|
I blamed you for being addicted and this and that and all those things,
|
Con trách vì bố đã nghiện ngập,
vì thế nọ, thế kia,
|
|
23:28
|
and things you should've done,
|
những điều lẽ ra bố nên làm,
|
|
23:29
|
but I haven't blamed you for being the one man that I could love.
|
nhưng con chưa trách bố
vì đã là người đàn ông mà con thương yêu.
|
|
23:34
|
I haven't blamed you for being the greatest source of love that I know."
|
Con chưa trách bố vì đã là
nguồn yêu thương lớn nhất mà con biết."
|
|
23:40
|
You have to think about all the things you used to blame him for...
|
Cô cần phải nghĩ về
mọi điều cô đã trách ông...
|
|
23:46
|
and you need to blame him much more powerfully.
|
và cô cần trách ông quyết liệt hơn nữa.
|
|
23:50
|
You need to blame him consciously, effectively.
|
Cô cần trách ông
một cách tỉnh táo, hiệu quả.
|
|
23:55
|
'Cause if you're gonna blame people for all the shit,
|
Vì nếu cô muốn trách người khác
về mọi điều tệ hại,
|
|
23:57
|
you better blame them for all the good, too.
|
cô nên trách họ về mọi điều tốt nữa.
|
|
23:59
|
If you're gonna give them credit for everything that's fucked up,
|
Nếu cô muốn quy trách nhiệm cho họ
về mọi chuyện rối bời,
|
|
24:02
|
then you have to give them credit for everything that's great.
|
thì cô cũng phải quy trách nhiệm
cho họ về mọi điều tuyệt vời.
|
|
24:05
|
I'm not asking you to stop blaming.
|
Tôi không yêu cầu cô ngừng trách móc.
|
|
24:08
|
I'm saying blame elegantly, blame intelligently, blame effectively.
|
Tôi đang nói hãy trách móc
một cách thanh lịch, thông minh, hiệu quả.
|
|
24:13
|
Blame at the level of your soul, not the level of your fucking head.
|
Hãy trách bằng tâm hồn bạn,
không phải bằng lý trí.
|
|
24:19
|
'Cause life is not so simple and black and white.
|
Vì đời không đơn giản
chỉ có màu đen và trắng.
|
|
24:24
|
My mother beat the shit out of me. She loved me.
|
Mẹ tôi đánh tôi thừa sống thiếu chết.
Bà ấy rất yêu tôi.
|
|
24:27
|
She was freaked out I was gonna leave. I was her source of everything.
|
Bà ấy rất sợ tôi sẽ bỏ nhà đi.
Tôi là lẽ sống của bà ấy.
|
|
24:32
|
I blame her for all the beauty in my life.
|
Tôi trách bà ấy về mọi cái hay trong đời.
|
|
24:34
|
I blame her that I have the woman I have in my life
|
Tôi trách bà ấy rằng
tôi có người phụ nữ trong đời
|
|
24:36
|
because I cherish my wife 'cause I know what the opposite is.
|
vì tôi trân trọng vợ mình,
vì tôi biết điều đối lập là gì.
|
|
24:41
|
I blame her for the capacity to feel and care.
|
Tôi trách bà ấy
về khả năng cảm nhận và quan tâm.
|
|
24:44
|
I blame her for my insatiable hunger to end suffering for any human I can.
|
Tôi trách bà ấy về khát khao phải
chấm dứt chịu đựng với các hạng người.
|
|
24:50
|
'Cause I suffered a ton.
|
Vì tôi đã chịu đựng quá nhiều.
|
|
24:52
|
If she had been the mother I had wanted, I would not be the man I am proud to be.
|
Nếu bà ấy là người mẹ tôi ao ước thì
tôi sẽ không thành người mà tôi tự hào.
|
|
24:56
|
-That's the truth. -[audience cheering]
|
Đó là sự thật.
|
|
25:00
|
It's the truth.
|
Là sự thật.
|
|
25:05
|
You wanna know what our biggest problem is in this room?
|
Các bạn muốn biết rắc rối lớn nhất
của ta là gì không?
|
|
25:07
|
I'll tell every one of you, if you're willing to hear me,
|
Tôi sẽ tiết lộ từng người một,
nếu bạn sẵn sàng lắng nghe
|
|
25:09
|
what your biggest problem is.
|
rắc rối lớn nhất của mình.
|
|
25:11
|
You think you shouldn't have them.
|
Bạn cho rằng bạn không nên có chúng.
|
|
25:15
|
'Cause problems are what make us grow.
|
Vì rắc rối là cái khiến ta trưởng thành.
|
|
25:18
|
Problems are what sculpt our soul.
|
Rắc rối là cái tạo nên tâm hồn ta.
|
|
25:20
|
Problems are what make us become more.
|
Rắc rối là cái hoàn thiện ta.
|
|
25:23
|
If we can realize that life is always happening for us, not to us...
|
Nếu ta có thể nhận ra cuộc sống luôn
xảy ra vì ta, chứ không phải ảnh hưởng ta.
|
|
25:32
|
game over, all the pain and suffering disappears.
|
Chấm hết, mọi buồn đau đều biến mất.
|
|
25:35
|
Your father, your problem, is your gift.
|
Bố cô, rắc rối của cô, là món quà cho cô.
|
|
25:38
|
He played the role he was meant to play.
|
Ông đóng vai trò mà trời giao phó.
|
|
25:42
|
If he'd been the perfect father she wanted,
|
Nếu ông là người bố hoàn hảo cô ấy muốn,
|
|
25:44
|
she wouldn't have half the drive she has. Not a third.
|
cô ấy sẽ không nỗ lực bằng một nửa
hiện tại. Một phần ba cũng không.
|
|
25:48
|
-That would be tragic. -That would be tragic.
|
- Thế hẳn rất bi thảm.
- Thế hẳn rất bi thảm.
|
|
25:50
|
You need to call this motherfucker
|
Bà cần phải gọi cho lão khốn ấy
|
|
25:52
|
and blame him for what a beautiful daughter he's created.
|
và trách ông ta vì đã tạo ra
một cô con gái xinh đẹp thế này.
|
|
26:04
|
And for you, my dear, what are you going to do?
|
Về phần cô, cô bé, cô tính sẽ làm gì?
|
|
26:06
|
I'm going to, hopefully--
|
Tôi hy vọng là...
|
|
26:09
|
No, I will have, um, one of the first peaceful...
|
không, tôi sẽ có... một trong những cuộc nói chuyện ôn hòa
và đằm thắm đầu tiên mà tôi có với bố.
|
|
26:15
|
completely peaceful and loving conversations I have ever had with him.
|
một trong những cuộc nói chuyện ôn hòa
và đằm thắm đầu tiên mà tôi có với bố.
|
|
26:19
|
Even if it's not peaceful, it'll bring you peace.
|
Ngay cả khi không được ôn hòa,
nó sẽ giúp cô được thanh thản.
|
|
26:22
|
Yes, that's right.
|
Vâng, đúng vậy.
|
|
26:23
|
And, also, you can do it more than once.
|
Và cô có thể làm vậy nhiều hơn một lần.
|
|
26:26
|
He'll need it more than once.
|
Ông ấy cần nhiều hơn một lần.
|
|
26:27
|
Otherwise, it'll look like a fucking technique.
|
Bằng không, nó sẽ là một mánh khóe vớ vẩn.
|
|
26:29
|
"You went to the fucking seminar and he told you to make your fucking list,
|
"Mày đi dự hội thảo vớ vẩn,
hắn bảo mày tạo danh sách vớ vẩn,
|
|
26:31
|
you came to fucking see me. Fuck you."
|
rồi mày tới gặp tao hả. Biến đi."
|
|
26:37
|
Give these two a giant hand.
|
Xin một tràng pháo tay cho hai mẹ con.
|
|
26:52
|
[Joe] How do you select people?
|
Anh chọn khán giả bằng cách nào?
|
|
26:53
|
I mean, like, when you're walking through the crowd, do you vibe it out?
|
Khi đi ngang đám đông,
anh tự linh cảm ra sao?
|
|
26:56
|
[Tony] It's instinctive. I don't really know. I mean, sometimes I know.
|
Nó thuộc bản năng. Tôi không biết rõ.
Ý là đôi khi tôi biết.
|
|
26:59
|
Sometimes, I'm looking for something specifically,
|
Đôi khi tôi tìm cái gì đó cụ thể,
|
|
27:01
|
but today, it's just instinctive things we're going for.
|
nhưng hôm nay, tất cả chỉ là bản năng.
|
|
27:03
|
And then, you know, I feel, "Where can I take this? Where can it go?"
|
Sau đó, tôi thấy: "Biết nói từ đâu đây?
Chuyện này có thể đi tới đâu?"
|
|
27:07
|
And the whole thing is... It's a dance.
|
Và mọi thứ cứ thế nhịp nhàng thôi.
|
|
27:09
|
You know, to go from thinking her problem is dietary,
|
Đi từ việc nghĩ vấn đề của cô ấy
là chế độ ăn kiêng,
|
|
27:12
|
[chuckles] which is where people are.
|
điều mà ai cũng nghĩ.
|
|
27:14
|
They present this low-level stuff because we engage ourself
|
Họ bày tỏ chuyện không đâu
vì ta hay gắn bản thân
|
|
27:18
|
with little problems that we make into big things
|
với những vấn đề nhỏ bị ta xé ra to,
|
|
27:20
|
so we don't deal with the bigger ones that scare us,
|
nên ta không đối phó với
cái lớn hơn đe dọa mình,
|
|
27:23
|
and so it was a beautiful example of that.
|
đó là một ví dụ tốt về chuyện này.
|
|
27:24
|
And you got to see that...
|
Anh phải nhìn nhận rằng,
|
|
27:26
|
you know, the pattern she's on right now is manageable 'cause she's so young,
|
khuôn mẫu cô ấy đang bị tác động
có thể điều khiển được vì cô ấy rất trẻ,
|
|
27:29
|
but the stacking of that, the friction of that in your life,
|
nhưng nếu ngày càng chồng chất
và có nhiều xích mích,
|
|
27:31
|
long-term, could be totally destructive.
|
về lâu dài có thể tàn phá ghê gớm.
|
|
27:33
|
And that started to open up the world of....
|
Nó bắt đầu mở ra thế giới của việc...
|
|
27:37
|
learning to appreciate all the aspects of other human beings
|
học cách hiểu rõ
mọi góc cạnh của người khác
|
|
27:39
|
so you could actually appreciate yourself which, in the end, makes you human.
|
để rồi thực sự hiểu rõ bản thân,
nói cho cùng, khiến ta trưởng thành hơn.
|
|
27:44
|
There's enough variety, there's enough entertainment,
|
Có đủ sự đa dạng, đủ hoàn cảnh,
|
|
27:46
|
there's enough, uh, rawness, uh, and there's enough energy
|
đủ sự non nớt, và đủ sức sống
|
|
27:51
|
that people are engaged 11 hours into it.
|
mà mọi người bỏ ra 11 tiếng cho nó.
|
|
28:11
|
Shake your body out.
|
Hãy lắc nào.
|
|
28:13
|
Sit down and write down...
|
Ngồi xuống và viết ra
|
|
28:15
|
What has prevented you from crushing it?
|
điều gì ngăn cản bạn đạt được nó?
|
|
28:17
|
What has prevented you from living what you dream?
|
Điều gì ngăn cản bạn sống đúng ước mơ?
|
|
28:21
|
What belief, what behavior, what emotional habit,
|
Đức tin nào, hành vi nào,
thói quen cảm xúc nào,
|
|
28:26
|
what's prevented you?
|
đã ngăn cản bạn?
|
|
28:28
|
What's been getting in the way?
|
Điều gì cản trở giữa đường?
|
|
28:30
|
What story? What's been the conflict inside you?
|
Câu chuyện nào? Điều gì mâu thuẫn trong bạn?
|
|
28:36
|
What's prevented you from having the life you deserve?
|
Điều gì ngăn không cho bạn
có cuộc sống bạn xứng đáng?
|
|
28:41
|
What low standard have you tolerated for this to still be in your life?
|
Tiêu chuẩn thấp nào
bạn vẫn phải chịu đựng trong đời?
|
|
28:51
|
[Tony sighs] Right. Let's talk about tomorrow.
|
Rồi. Nói về việc ngày mai nào. 11:43 TỐI
|
|
28:57
|
I think day two's got plenty of emotion in it.
|
Tôi nghĩ ngày hai có rất nhiều cảm xúc.
|
|
28:59
|
The 9/11 story is a good story for that area.
|
Vụ tấn công khủng bố ngày 11/9
khá hay cho lĩnh vực đó.
|
|
29:03
|
I like that.
|
Tôi thích thế.
|
|
29:04
|
And then, boom. Then we shift gears into...
|
Và rồi, bùm. Rồi ta chuyển sang,
|
|
29:07
|
you know, what blocks us, pain and pleasure, and those set of questions.
|
những gì cản trở ta, nỗi đau và niềm vui,
những bộ câu hỏi đó.
|
|
29:11
|
Problem with the emotion that we want. Yeah, I like the flow a lot now.
|
Rắc rối với cảm xúc ta muốn.
Tôi thích loạt này rồi đấy.
|
|
29:14
|
-And-- -[Diane] You can also do--
|
- Và...
- Anh cũng có thể
|
|
29:16
|
You did this in Fiji, but that acceptance exercise,
|
làm ở Fiji rồi, bài tập chấp nhận...
|
|
29:17
|
like, find four things that you can accept right now. Super quick.
|
QUẢN LÝ BỘ PHẬN SÁNG TẠO - ...tìm bốn thứ hiện anh chấp nhận...
- Hay.
|
|
29:20
|
Oh, good idea. Good memory. Great idea.
|
- ...siêu nhanh.
- Trí nhớ tốt. Ý hay.
|
|
29:22
|
That's another great one to do.
|
Đó là một việc nữa đáng làm.
|
|
29:23
|
So I really think the only thing that's left is red flags.
|
Tôi cho rằng điều duy nhất thiếu
là những ca nguy cấp.
|
|
29:27
|
[Jerrica Escoto] Here are a couple.
|
Đây là một vài trường hợp.
|
|
29:29
|
This woman, she was severely abused, emotionally and physically, by her father.
|
Người phụ nữ này bị bạo hành
cả về thể chất lẫn tinh thần bởi bố cô ấy. CHUYÊN GIA SÁNG TẠO NỘI DUNG
|
|
29:33
|
Um, she couldn't sit in class when she was growing up
|
CHUYÊN GIA SÁNG TẠO NỘI DUNG Cô ấy không thể ngồi trong lớp học khi bé
|
|
29:36
|
because often she had open wounds on her back.
|
vì thường bị vết thương hở phía sau lưng.
|
|
29:38
|
Um, and she feared that her father would kill her 'cause he owned a gun.
|
Cô ấy sợ bố sẽ giết mình
vì ông ta có một khẩu súng.
|
|
29:41
|
Um, so, in her early 20s, what she did with that,
|
Thành ra khi ngoài 20 tuổi, điều cô đã làm
|
|
29:44
|
because of those experiences, she volunteered for an organization
|
vì những trải nghiệm đó,
là tình nguyện tham gia một tổ chức
|
|
29:46
|
that helped severely abused children who were kept in cages.
|
giúp đỡ trẻ em bị bạo hành
và bị nhốt trong cũi.
|
|
29:49
|
This is so... This is horrific what's happened to her,
|
Chuyện này thật khủng khiếp với cô ấy,
|
|
29:51
|
but she'll be an example, probably, of a role model.
|
nhưng cô ấy sẽ là một ví dụ tiêu biểu.
|
|
29:54
|
[Jerrica] Role model. Mmm-hmm.
|
Tiêu biểu. Ừ.
|
|
29:55
|
Of, "Wow, I can be put through this
|
Như là: "Tôi có thể phải chịu điều này
|
|
29:57
|
and I can still find a way to get outside of myself
|
và tôi vẫn tìm được cách
thoát khỏi chính mình
|
|
29:59
|
by helping others in a situation that's equally bad
|
qua việc giúp người khác
gặp hoàn cảnh tồi tệ tương tự
|
|
30:02
|
or, you know, being kept in a cage, she might feel is worse."
|
hoặc bị nhốt trong cũi,
cô ấy có thể cảm thấy tồi tệ hơn."
|
|
30:05
|
When I'm really looking for the people on the red flags, are the ones--
|
Khi tôi tìm kiếm những người
gặp nguy hiểm...
|
|
30:08
|
In any group of couple thousand people, you can't know for sure,
|
trong nhóm vài nghìn người,
cô không thể biết chắc,
|
|
30:10
|
but there's usually a dozen or so people
|
nhưng thường có hơn chục người
|
|
30:12
|
that are suicidal or have tried suicide and so forth,
|
muốn tự sát hoặc đã từng tự sát
|
|
30:15
|
and there's no guarantee you can protect everybody,
|
và không có gì đảm bảo
cô có thể bảo vệ mọi người.
|
|
30:17
|
but one of the guarantees is reading all the forms,
|
Nhưng có một điều đảm bảo
đó là đọc tất cả mọi tờ mẫu,
|
|
30:20
|
anticipating as much as possible, and then I assign somebody
|
lường trước càng nhiều càng tốt,
rồi tôi sẽ cắt cử người
|
|
30:23
|
to pay attention to those individuals one-on-one also
|
chú ý tới họ, một kèm một,
|
|
30:25
|
to make sure we're supporting them throughout the process.
|
để đảm bảo ta đang hỗ trợ họ
trong suốt quá trình.
|
|
30:27
|
[Diane] The one that you had emailed me about a couple of days ago about--
|
Trường hợp mà anh gửi email cho tôi
vài hôm trước...
|
|
30:30
|
Oh, yes. Good. See, that's a red flag.
|
Phải rồi, tốt. Đó là ca nguy cấp.
|
|
30:32
|
-In the pod, yeah. -Yeah, well, who is this now?
|
- Đúng luôn.
- Phải. Ca này là sao vậy?
|
|
30:33
|
He just tried to commit suicide a couple days before this email.
|
Anh ta tìm cách tự tử vài hôm - trước email này.
- Ừ, tôi cần hình anh ta,
|
|
30:36
|
[Tony] Yeah, I need his picture,
|
- trước email này.
- Ừ, tôi cần hình anh ta,
|
|
30:38
|
and, um, I need to make sure that we put, uh, Jeremy--
|
và tôi cần chắc chắn ta sẽ cho Jerry,
|
|
30:41
|
Is Gerry McKinney in that group?
|
Jerry McKinney ở nhóm đó chứ?
|
|
30:43
|
[Diane] Yes. [Jerrica] Yep.
|
- Phải.
- Có.
|
|
30:44
|
So we'll put Jerry on it. Jerry will know what to do.
|
Ta sẽ giao cho Jerry.
Jerry sẽ biết phải làm gì.
|
|
30:45
|
We've worked on this many times together.
|
Bọn tôi xử lý vụ này nhiều lần rồi.
|
|
30:47
|
I want him feeling supported in this environment. He could transform.
|
Tôi muốn anh ta được hỗ trợ
trong hoàn cảnh này. Sẽ biến đổi.
|
|
30:50
|
That... that's a red flag, right?
|
Một ca nguy cấp hả?
|
|
30:51
|
-[Diane] Yeah. -That's a red flag.
|
- Đúng.
- Một ca nguy cấp.
|
|
30:52
|
Okay, this one?
|
Được, còn cái này?
|
|
31:25
|
Team 6. Come on over.
|
Nhóm sáu. Qua đây nào.
|
|
31:28
|
[organizer 1] Come on back in, everybody. Come on.
|
9:15 SÁNG Mọi người lại đây nào. Nhanh nào.
|
|
31:31
|
Come a little closer. Come a little closer.
|
Lại gần chút nữa.
|
|
31:34
|
Who would like to start to share?
|
Ai muốn mở lời chia sẻ nào?
|
|
31:37
|
This is day two of "Date With Destiny"
|
Đây là ngày thứ hai
của "Hẹn hò với Số mệnh"
|
|
31:40
|
and today is the first day that all of our participants get into teams.
|
và hôm nay là ngày đầu tiên
mọi người chia thành nhóm. CHUYÊN GIA ĐÀO TẠO TRƯỞNG NHÓM
|
|
31:43
|
In that meeting, they get a preview of the day,
|
Trong cuộc gặp đó, họ sẽ duyệt qua trước,
|
|
31:46
|
they get a chance to talk about their breakthroughs and what they learned.
|
họ có cơ hội nói về những đột phá
của họ và điều họ đã học được.
|
|
31:49
|
[organizer 2] Team 3.
|
Nhóm ba.
|
|
31:54
|
Come on in.
|
Lại đây nào.
|
|
31:55
|
All right, now, would you all agree that Jane and Sienna gave us an amazing gift?
|
Rồi, mọi người nhất trí Jane và Sienna
đã tặng chúng ta món quà tuyệt vời chứ?
|
|
32:02
|
-Yes. -Yes.
|
- Phải.
- Đúng vậy.
|
|
32:04
|
Jane, why don't you come up here? Come on up, sweetie.
|
Jane, sao chị không lên đây nhỉ?
Lên đây nào.
|
|
32:07
|
Well, it was completely unexpected.
|
Đó hoàn toàn là điều bất ngờ.
|
|
32:10
|
I didn't realize that Sienna felt responsible
|
Tôi không hề nhận ra
Sienna thấy có trách nhiệm...
|
|
32:14
|
to not ever be really, really sad around me,
|
không tỏ ra buồn trước mặt tôi
|
|
32:19
|
and that broke my heart.
|
và điều đó khiến tim tôi đau nhói.
|
|
32:20
|
So, I think she's liberated from that.
|
Tôi nghĩ con bé đã được
giải phóng khỏi điều đó.
|
|
32:23
|
And yesterday, she called her father.
|
Và hôm qua, con bé đã gọi cho bố.
|
|
32:27
|
-[crowd cheering] -And...
|
Và...
|
|
32:29
|
they had the most beautiful, healing conversation ever.
|
họ đã có một cuộc trò chuyện tuyệt vời,
hàn gắn nhất từ trước tới giờ.
|
|
32:37
|
[Sienna] Did I show you the text that I...
|
Con cho mẹ xem tin nhắn con đã...
|
|
32:38
|
-No. Show me. -Oh, okay.
|
- Chưa. Cho mẹ xem đi.
- Vâng.
|
|
32:43
|
So he sent me this. Oh, he sent me another one.
|
Bố gửi con tin này. Ồ, bố gửi tin nữa này.
|
|
32:47
|
"Sienna, you will never know in a thousand lifetimes
|
"Sienna, con sẽ không bao giờ biết
trong một nghìn đời nữa...
|
|
32:50
|
what that call meant to me. You are the light of my life
|
cuộc gọi đó ý nghĩa với bố thế nào.
Con là ánh sáng của đời bố
|
|
32:53
|
and my love for you has kept me going through the deepest darkness.
|
và tình yêu bố dành cho con đã giúp bố
vượt qua những vực tối sâu thẳm nhất.
|
|
32:57
|
I could not be more blessed to have you in my life
|
Bố chẳng thể may mắn hơn
khi có con trong đời
|
|
32:59
|
and will never forget this moment.
|
và sẽ không bao giờ quên giây phút này.
|
|
33:01
|
I needed that loving call in such a big way.
|
Bố đã rất khát khao cuộc gọi ân cần đó.
|
|
33:03
|
Thank you for being my angel, darling. Dada loves you so much."
|
Cảm ơn con khi là thiên thần của bố.
Bố yêu con rất nhiều."
|
|
33:06
|
And this morning, he said, "Dada loves you."
|
Và sáng nay, bố nói: "Bố yêu con."
|
|
33:15
|
[Joe] Where does "Date With Destiny" fit into your world
|
"Hẹn hò với Số mệnh"
phù hợp với anh thế nào
|
|
33:19
|
in terms of who you are as a teacher?
|
về mặt con người anh
với tư cách là giáo viên?
|
|
33:21
|
You know, what it represents philosophically for you.
|
Điều mà nó biểu đạt
một cách triết lý cho anh.
|
|
33:24
|
[Tony] "Date With Destiny" is my very favorite event.
|
"Hẹn hò với Số mệnh"
là sự kiện tôi yêu thích.
|
|
33:26
|
Just because it covers the controlling force
|
Đơn giản vì nó bao hàm nguồn sức mạnh
|
|
33:29
|
that really controls everything.
|
thực sự kiểm soát mọi thứ.
|
|
33:30
|
All your thoughts, all your feelings, all your emotions,
|
Mọi suy nghĩ, mọi cảm giác, mọi cảm xúc,
|
|
33:32
|
your beliefs and values, and how quickly that can all shift.
|
đức tin và giá trị của anh,
chúng có thể đổi chỗ nhanh ra sao.
|
|
33:40
|
I love that we can do an event where you really say,
|
Thật tuyệt khi chúng tôi có thể
tổ chức một sự kiện nơi anh nói:
|
|
33:43
|
"Hey, I'm gonna stop and decide what my life's about."
|
"Này, tôi sẽ dừng và quyết định
lẽ sống của đời mình."
|
|
33:46
|
Instead of life just taking you, you take life back.
|
Thay vì để cuộc đời cuốn anh,
anh giành lại cuộc đời.
|
|
33:49
|
And I love to see people when they own themselves again
|
Thật tuyệt khi thấy mọi người
sở hữu chính mình lần nữa
|
|
33:53
|
as opposed to when they're running a pattern they've run for years.
|
trái với khi họ chạy theo khuôn mẫu
mà họ đã chạy suốt bao năm.
|
|
33:56
|
So, what did you learn from the first relationship?
|
Bạn học được gì từ mối quan hệ đầu tiên?
|
|
33:59
|
In the room, every interaction I'm doing, I'm not just working with that individual,
|
Trong khán phòng, mọi tương tác của tôi
không chỉ hướng tới mình cá nhân đó,
|
|
34:02
|
I'm a million percent of that individual,
|
tôi vốn rất chú ý đến họ rồi
|
|
34:04
|
but there's another part of my consciousness that's saying,
|
nhưng có một phần tâm thức
của tôi nói rằng:
|
|
34:06
|
"Now how do I relate this in a way so that everybody gets value at some level?"
|
"Giờ mình liên hệ việc này thế nào để
mọi người ít nhiều học được gì đó đây?"
|
|
34:09
|
And I gotta be able to do that while I'm talking to a stranger they don't know.
|
Tôi phải làm được khi nói chuyện
với người lạ họ không biết.
|
|
34:12
|
Connection, breakthroughs, truth.
|
Mối liên kết, đột phá, sự thật.
|
|
34:15
|
Anything you want to remember that's valuable,
|
Bất cứ điều gì bạn muốn ghi nhớ
rằng nó giá trị,
|
|
34:17
|
pull it out of your head right now, onto the paper.
|
hãy lôi nó ra từ trong đầu
và viết lên giấy.
|
|
34:19
|
I love the challenge of being able to
|
Tôi thích sự thách thức khả năng
|
|
34:21
|
sustain it for six days and nights with people from 71 countries,
|
kéo dài nó sáu ngày đêm
cùng mọi người từ 71 quốc gia,
|
|
34:25
|
and you got people on headsets,
|
cho họ đeo tai nghe,
|
|
34:26
|
having this being translated through somebody else
|
được nghe bản dịch qua một ai đó
|
|
34:28
|
and keeping them completely engaged.
|
và giữ cho họ hoàn toàn bận rộn.
|
|
34:30
|
[speaking Spanish] Did anybody see the movie...
|
Có ai xem bộ phim có tựa đề...
|
|
34:34
|
called Mr. Holland's Opus?
|
Mr. Holland's Opus chưa?
|
|
34:37
|
[speaking Russian] What is more significant than love?
|
Điều gì quan trọng hơn tình yêu?
|
|
34:40
|
Nothing.
|
Không gì cả.
|
|
34:41
|
[Tony in English] To be able to see
|
Được thấy
|
|
34:43
|
all those people with all those personalities,
|
tất cả bọn họ với ngần đó tính cách,
|
|
34:44
|
and all those backgrounds, and all those differences,
|
ngần đó lai lịch, ngần đó khác biệt
|
|
34:46
|
and see them come together as a community
|
và thấy họ sát lại nhau như một cộng đồng
|
|
34:48
|
that I've been able to create in a few days,
|
mà tôi đã có thể tạo dựng trong vài ngày,
|
|
34:50
|
where they're willing to support a total stranger with so much love...
|
nơi họ sẵn sàng hỗ trợ một người
xa lạ với hết thảy lòng nhân ái...
|
|
34:53
|
How are you all doing this afternoon?
|
Mọi người chiều nay vẫn khỏe chứ?
|
|
34:55
|
-[audience cheering] -That's incredibly gratifying.
|
Thật phấn khởi đến không ngờ.
|
|
34:58
|
[Joe] When you're on stage for ten, 12 hours, how do you maintain your energy?
|
Khi đứng trên sân khấu mười,
mười hai giờ, anh duy trì sức như thế nào?
|
|
35:02
|
[Tony] There's no net. I think that's part of the secret.
|
Không có gì cả.
Tôi nghĩ đó là một phần của bí mật.
|
|
35:04
|
Because that's where there's a drive inside you
|
Vì đó là nơi có một nỗ lực bên trong anh
|
|
35:07
|
that says, "You have to find the answer."
|
nói rằng: "Anh phải tìm ra câu trả lời."
|
|
35:09
|
When I walk out there, and it's me and some music I can point out,
|
Khi tôi bước ra đó, có tôi và vài bản nhạc
|
|
35:13
|
and all these souls saying, "What are we gonna do?" [chuckles]
|
và mọi người đồng thanh nói:
"Chúng ta sẽ làm gì đây?"
|
|
35:17
|
That was the push. I'm no longer pushed, I'm pulled.
|
Đó là sự thúc đẩy.
Tôi không còn bị thúc đẩy, tôi chủ động.
|
|
35:20
|
Push will wear you out.
|
Thúc đẩy khiến bạn kiệt sức.
|
|
35:21
|
When you're pushing to do something, you only got so much willpower.
|
Khi bạn được thúc đẩy để làm gì,
bạn chỉ có nhiều sức mạnh ý chí.
|
|
35:24
|
But when you're pulled, when there's something larger than yourself
|
Nhưng khi chủ động,
khi có gì đó lớn hơn bản thân bạn
|
|
35:27
|
that you're here to serve and that you believe you're made for,
|
mà bạn tới đây để phục vụ
và bạn tin bạn mang nghĩa vụ đó,
|
|
35:31
|
that brings energy.
|
nó sẽ mang đến năng lượng.
|
|
35:32
|
And every time another thing transforms, another soul's touched,
|
Mỗi lần có một điều gì biến đổi,
một người xúc động,
|
|
35:35
|
I get more energy, more strength, and I make more distinctions.
|
tôi lại có thêm năng lượng, sức lực
và tạo thêm nét riêng biệt.
|
|
35:38
|
And my job is to dominate the problem out
|
Công việc của tôi là xua đi rắc rối
|
|
35:41
|
and bring out, within that person, what's really strong.
|
và làm nổi bật cái mạnh mẽ thực sự
bên trong họ.
|
|
35:44
|
Tell me about your father.
|
Hãy kể tôi nghe về bố cô.
|
|
35:47
|
My father?
|
Bố tôi?
|
|
35:49
|
My father is the most amazing man on the planet.
|
Bố tôi là người đàn ông
tuyệt nhất trần đời.
|
|
35:51
|
He's loving, self-sacrificing, playful, sweet.
|
Ông nồng nhiệt, quên mình, vui vẻ, tử tế.
|
|
35:56
|
Just wonderful.
|
Rất tuyệt vời.
|
|
35:57
|
He taught you you're his little princess, didn't he?
|
Ông dạy cô rằng cô là
công chúa bé nhỏ của ông, đúng không?
|
|
36:01
|
Motherfucker.
|
Khốn kiếp.
|
|
36:04
|
Excuse me?
|
Sao cơ?
|
|
36:07
|
[Joe] Tony, sometimes you use rather extreme language with people.
|
Tony, đôi khi anh dùng ngôn từ
khá mạnh với mọi người.
|
|
36:10
|
It's kind of shocking.
|
Khá là gây sốc.
|
|
36:12
|
[Tony] I use language in a very direct way.
|
Tôi dùng ngôn từ một cách rất trực tiếp.
|
|
36:15
|
In every culture, there are taboo words.
|
Nền văn hóa nào cũng có những từ cấm kỵ.
|
|
36:17
|
And when you use them, you're able to interrupt the noise in people's heads.
|
Khi anh dùng chúng, anh sẽ có thể
phá vỡ sự ồn ào trong đầu mọi người.
|
|
36:21
|
I want to provoke people back into the reality of this moment.
|
Tôi muốn kích động mọi người
trở lại thực tại của khoảnh khắc này.
|
|
36:24
|
That's how they change.
|
Đó là cách họ thay đổi.
|
|
36:26
|
He meant well.
|
Ý định thì tốt.
|
|
36:28
|
Look how he fucked up.
|
Nhìn xem ông ta phá hỏng thế nào.
|
|
36:30
|
He set the bar so high, I don't even know if it's possible to reach it.
|
Ông đặt tiêu chuẩn rất cao, tôi còn
không biết liệu có thể chạm tới nó không.
|
|
36:34
|
That's right. He taught you, you didn't have to do anything to be loved.
|
Phải. Ông dạy cô là cô chẳng cần
phải làm gì để được yêu thương cả.
|
|
36:39
|
You should have all your needs be met.
|
Chắc cô cần gì là có nấy.
|
|
36:42
|
He's a beautiful man with a big heart that fucked you up.
|
Ông là người tuyệt vời
có tấm lòng bao la đã làm hỏng cô.
|
|
36:47
|
And made you think you were entitled,
|
Và khiến cô nghĩ rằng cô có quyền,
|
|
36:49
|
and when you're not, you're confused why it didn't come your way.
|
và khi không có, cô lúng túng
sao nó không đến với cô.
|
|
36:52
|
Made it so that you could take love away if you didn't get it
|
Khiến cô nghĩ cô có thể lấy yêu thương đi
nếu cô không nhận được nó
|
|
36:55
|
'cause you had no fear of losing it 'cause he always gave it to you.
|
vì cô không sợ mất nó
khi ông luôn trao tặng nó cho cô.
|
|
36:58
|
So, your husband never stood a chance.
|
Nên chồng cô chưa bao giờ có một cơ hội.
|
|
37:03
|
Now, what did you do to your ex-husband that led to that relationship ending?
|
Cô đã làm gì với chồng cũ
dẫn đến kết cục đổ vỡ?
|
|
37:09
|
[Hali] I probably withdrew love from him.
|
Tôi đã từ chối nhận tình cảm từ anh ấy.
|
|
37:16
|
But he hurts me.
|
Nhưng anh ấy làm tôi tổn thương.
|
|
37:18
|
-And you hurt him? -Yeah, I guess I do.
|
- Và cô làm tổn thương anh ta?
- Vâng, có lẽ là vậy.
|
|
37:21
|
He doesn't seem like he cares though. It doesn't even seem like it affects him.
|
Anh ấy có vẻ chẳng quan tâm.
Thậm chí như nó chẳng ảnh hưởng gì.
|
|
37:24
|
Of course he doesn't.
|
Dĩ nhiên rồi.
|
|
37:25
|
Same strategy you use. He's just better at it, 'cause he's a man.
|
Cùng chiến lược như cô.
Anh ta chỉ giỏi hơn vì là đàn ông.
|
|
37:30
|
He has no one to talk to about it, so he won't.
|
Anh ta không có ai để tâm sự,
nên anh ta không nói.
|
|
37:33
|
He doesn't talk about anything.
|
Anh ấy chẳng nói về điều gì cả.
|
|
37:34
|
He's a man.
|
Anh ta là đàn ông.
|
|
37:44
|
You're, like, all shocked. Like, "He doesn't talk."
|
Cô hoàn toàn bị sốc.
Kiểu như: "Anh ấy không nói chuyện."
|
|
37:47
|
[stammering] Well, now I have a relationship with my boyfriend.
|
Giờ tôi có một mối quan hệ
với bạn trai tôi.
|
|
37:50
|
-He talks about everything. -Yeah, 'cause you got a feminine guy.
|
- Anh ấy nói mọi chuyện.
- Ừ, vì cô có bạn trai nữ tính.
|
|
37:53
|
It's driving me crazy. He doesn't stop talking. [laughing]
|
Làm tôi phát điên lên được.
Anh ấy không ngừng nói.
|
|
38:03
|
Poor guy, I'm so glad he's not here.
|
Anh chàng tội nghiệp,
may là anh ấy không có ở đây.
|
|
38:06
|
I wish he was here. We could set him free.
|
Giá như anh ta ở đây.
Ta có thể giải phóng anh ta.
|
|
38:11
|
In fact, maybe that's what we should do as a first step.
|
Trên thực tế, đó là điều
ta nên làm ngay ở bước đầu.
|
|
38:15
|
-Get out your phone. -[audience exclaims]
|
Lôi điện thoại cô ra đi.
|
|
38:17
|
No. No.
|
Không.
|
|
38:21
|
Then it's time to start doing the right thing,
|
Đã đến lúc bắt đầu làm điều nên làm,
|
|
38:23
|
right when you know it's fucking right.
|
ngay khi cô hiểu rằng nó đúng.
|
|
38:25
|
Not when it's convenient and comfortable
|
Không phải khi cô thấy
thuận tiện, thoải mái,
|
|
38:27
|
and feels good to you and you get your brain around it.
|
dễ chịu và hiểu ra nó.
|
|
38:29
|
Pick up your fucking phone.
|
Cầm cái điện thoại lên đi.
|
|
38:37
|
Stand up.
|
Đứng dậy nào.
|
|
38:40
|
Now, let me ask you a question. Let me ask you a question.
|
Nào, cho phép tôi hỏi cô điều này.
|
|
38:45
|
Is he the right man for you?
|
Anh ta có đúng là dành cho cô không?
|
|
38:49
|
[audience member] No.
|
Không.
|
|
38:51
|
[stutters] Does anybody know the answer looking at her face right now?
|
Có ai...nhìn gương mặt cô ấy bây giờ
và biết câu trả lời không?
|
|
38:56
|
-I don't wanna hurt him. -You already are.
|
- Tôi không muốn làm tổn thương anh ấy.
- Cô đã làm rồi đấy.
|
|
38:59
|
He thinks he has a chance and you know there's no way in fucking hell.
|
Anh ta nghĩ mình có một cơ hội
còn cô biết không hề có chuyện đó.
|
|
39:04
|
Correct me if I'm wrong. Tell me if I'm wrong.
|
Hãy sửa lại nếu tôi nói sai.
Nói xem tôi sai không.
|
|
39:08
|
-Tell me if I'm wrong. -I can't. You're right.
|
- Nói tôi biết nếu tôi nói sai.
- Tôi không thể. Anh đúng.
|
|
39:10
|
Is this true, what I'm asking you to take on?
|
Có đúng không, điều mà tôi
đang yêu cầu cô đối mặt?
|
|
39:13
|
Yes.
|
Đúng.
|
|
39:14
|
-Is it honest? -Yes.
|
- Nó có chân thành không?
- Có.
|
|
39:16
|
-Is it painful? -Yes.
|
- Có đau đớn không?
- Có.
|
|
39:18
|
That's why it needs to be done.
|
Chính vì thế mới cần làm cho xong.
|
|
39:21
|
So, you have a chance right now. I'm not forcing you to do this.
|
Bây giờ cô có một cơ hội.
Tôi không ép cô làm điều này.
|
|
39:24
|
You got to consciously say, "I want to do this,"
|
Cô phải chủ động nói:
"Tôi muốn làm điều này,"
|
|
39:27
|
before you ring that phone, or don't do it.
|
trước khi cô gọi điện hoặc đừng làm.
|
|
39:29
|
And when I say I want it doesn't mean I like it.
|
Khi tôi nói tôi muốn
không có nghĩa là tôi thích nó.
|
|
39:32
|
I want it because I know it's right.
|
Tôi muốn vì tôi biết nó đúng.
|
|
39:35
|
Not, "Tony made me."
|
Không phải: "Tony ép em."
|
|
39:37
|
'Cause if later on, you do, "Tony made me,"
|
Nếu về sau, cô lại bảo: "Tony ép em,"
|
|
39:38
|
-and that's gonna-- -He knows.
|
- đó sẽ là...
- Anh ấy biết.
|
|
39:39
|
If that's gonna be the story, then don't call.
|
...nếu câu chuyện là thế thì đừng có gọi.
|
|
39:41
|
He knows that Tony can't make me.
|
Anh ấy biết Tony không thể ép tôi.
|
|
39:43
|
-Good. I know that. -I know that Tony can't make me.
|
- Tốt. Tôi biết.
- Tôi biết Tony không thể ép tôi.
|
|
39:45
|
And I know that, too. So, all three of us know it now.
|
Tôi cũng biết điều đó.
Cả ba chúng ta đều biết.
|
|
39:49
|
-And 2,500 other people. [chuckles] -Correct.
|
- Và 2.500 người khác.
- Chính xác.
|
|
39:51
|
So now the truth is clear. Make the fucking call.
|
Giờ sự thật đã rõ ràng. Hãy gọi điện đi.
|
|
40:05
|
[Hali's boyfriend on speakerphone] How you doing?
|
Em thế nào rồi?
|
|
40:07
|
[Hali] Hey, baby.
|
Chào anh yêu.
|
|
40:08
|
You know what? Um...
|
Anh biết không...
|
|
40:10
|
I've kind of just come to a serious realization,
|
em vừa nhận ra một điều quan trọng,
|
|
40:13
|
and I just felt like I need to tell you.
|
và em thấy cần nói cho anh biết.
|
|
40:15
|
I think, realistically, I love you so much that I make excuses
|
Quả thật, em yêu anh nhiều đến nỗi
em đưa ra những cái cớ
|
|
40:21
|
for the fact that we're probably really not right for each other romantically,
|
cho việc chúng ta không thực sự hợp nhau,
|
|
40:26
|
and...
|
và...
|
|
40:29
|
I'm sorry, that's not what-- I didn't wanna do that to you.
|
Em xin lỗi, đó không phải...
em không cố ý làm vậy với anh.
|
|
40:32
|
I can't live like this, and I don't think you can, either.
|
Em không thể sống thế này
và có lẽ anh cũng vậy.
|
|
40:35
|
The role that you're playing is not who you are.
|
Vai anh đang diễn không phải
con người thật của anh.
|
|
40:37
|
The role that I'm playing is not who I wanna be.
|
Vai em đang diễn không phải
mẫu người mà em muốn.
|
|
40:39
|
And I don't wanna be some masculine, ball-busting broad.
|
Em không muốn là đàn bà
mà tính như đàn ông, lấn lướt.
|
|
40:44
|
That's not who I was created to be.
|
Đó không phải thiên chức của em.
|
|
40:46
|
If I just keep in the relationship because I don't wanna lose the good stuff,
|
Nếu em giữ mối quan hệ chỉ vì
không muốn mất những điều tốt đẹp,
|
|
40:50
|
it's selfish, and that's the one thing I don't want to be.
|
thế là ích kỷ và đó chính là thứ
em không muốn trở thành.
|
|
40:56
|
Baby, I love you. I'm not gonna pretend it never happened.
|
Anh à, em yêu anh.
Em sẽ không giả vờ như chưa có gì xảy ra.
|
|
40:58
|
I'm just trying to be honest while I have the courage.
|
Em chỉ đang cố gắng thành thật
khi có được can đảm.
|
|
41:01
|
Babe, please don't do that. Please don't do that.
|
Anh à, xin đừng làm thế.
|
|
41:03
|
-I just wanted-- -[hangs up]
|
Em chỉ muốn...
|
|
41:22
|
[Joe] Are you ever concerned about giving the wrong piece of advice?
|
Anh có bao giờ lo lắng về việc
đưa ra lời khuyên sai không?
|
|
41:25
|
I mean, you're doing it on the spot.
|
Anh đang làm thế ngay tại trận đó.
|
|
41:26
|
[Tony] But I'm not doing what I want. I'm not doing what I think is right.
|
Nhưng tôi không làm điều mình muốn.
Tôi không làm điều tôi nghĩ là đúng.
|
|
41:30
|
If you watch what I do, I watch what their body tells me is right.
|
Nếu anh theo dõi, tôi quan sát
điều mà cơ thể họ mách bảo tôi là đúng.
|
|
41:34
|
You know what's true,
|
Anh biết điều gì là đúng,
|
|
41:35
|
because when it's true, their whole nervous system responds.
|
vì khi nó đúng,
cả hệ thần kinh của họ phản ứng.
|
|
41:38
|
And so, I'm looking for what's real,
|
Qua đó, tôi tìm kiếm điều đúng đắn
|
|
41:40
|
and when I find it, I take that bait and take it all the way to the soul.
|
và khi tìm ra, tôi bắt lấy
và mang nó tới người đó.
|
|
41:44
|
I'm not a surface guy. I can't stand living on the surface.
|
Tôi không phải người nông nổi.
Tôi không chịu được kiểu sống nông nổi.
|
|
41:47
|
I think that's why people are so unfulfilled today.
|
Có lẽ vì thế ngày nay
con người không mãn nguyện.
|
|
41:49
|
People text instead of communicate,
|
Người ta nhắn tin thay vì giao tiếp,
|
|
41:50
|
people think their Facebook friends are their friends.
|
cho rằng bạn Facebook của họ là bạn họ.
|
|
41:52
|
I mean, some of them may be your friends, but depth is what people are missing.
|
Vài người trong số đó có thể là bạn anh,
nhưng chiều sâu là cái người ta thiếu.
|
|
41:56
|
So, I like taking people deep.
|
Nên tôi thích đưa họ vào sự sâu lắng.
|
|
41:57
|
And when you take people deep, everybody's riveted 'cause it's so rare.
|
Khi anh đưa họ vào sự sâu lắng,
mọi người bị sững sờ vì nó hiếm thấy.
|
|
42:06
|
Stand back up, please, if you would.
|
Đứng dậy lại nào, nếu cô có thể.
|
|
42:09
|
Why are they standing looking at you? What did you see in their eyes?
|
Sao họ lại đứng nhìn cô?
Cô thấy gì trong mắt họ?
|
|
42:13
|
Love.
|
Sự yêu thương.
|
|
42:15
|
-You felt it, right? -[audience cheering]
|
Cô cảm nhận được, đúng không?
|
|
42:22
|
From what kind of person did you feel love?
|
Cô cảm nhận được yêu thương
từ kiểu người nào?
|
|
42:26
|
-[sniffles] Every kind. -Yes.
|
- Tất cả.
- Rồi.
|
|
42:28
|
How do we get love from every kind of person
|
Làm sao ta nhận được yêu thương
từ mọi hạng người,
|
|
42:31
|
and people we don't even know?
|
khi mà ta còn chẳng quen biết họ?
|
|
42:33
|
[sniffles] We do the right thing?
|
Chúng ta làm điều đúng đắn?
|
|
42:43
|
I can't believe I did that.
|
Tôi không tin nổi mình đã làm vậy.
|
|
42:46
|
This level of authenticity will lead to a rich life.
|
Mức độ chân thực này
sẽ dẫn tới một cuộc sống phong phú.
|
|
42:50
|
This woman will face challenges and she will figure them out and solve them,
|
Người phụ nữ này sẽ đối mặt thách thức,
xác định và giải quyết chúng,
|
|
42:53
|
and she'll make mistakes and she'll clean them up.
|
cô ấy sẽ phạm sai lầm
và sửa chữa lại chúng.
|
|
42:55
|
This woman right here
|
Người phụ nữ này
|
|
42:57
|
can have life the way she wants it, the way she deserves it.
|
sẽ có được cuộc sống
mà cô ấy mong muốn, mà cô ấy xứng đáng.
|
|
43:43
|
[instructor] All right. Come on down here and let's use "moom." M-O-O-M.
|
Rồi, xuống đây nào
và ta cùng "moom". M-O-O-M.
|
|
43:47
|
And we're gonna keep that low larynx sound.
|
Và ta sẽ giữ âm thanh trầm đó.
|
|
43:56
|
[instructor] Way to go.
|
Cứ thế nào.
|
|
44:04
|
I think most of us are unaware of the patterns that are really controlling us.
|
Tôi nghĩ phần lớn chúng ta không biết rõ
về khuôn mẫu thực sự kiểm soát chúng ta.
|
|
44:12
|
You gotta know, precisely, what do you really want at this stage of your life?
|
Anh cần biết rằng, chính xác
điều anh muốn vào giai đoạn này là gì?
|
|
44:15
|
What do you need?
|
Anh cần gì?
|
|
44:16
|
You know, what are the triggers for you that make you crazy,
|
Điều gì là ngòi nổ khiến anh phát cuồng,
|
|
44:18
|
and are they worth letting go of?
|
và nó có đáng được thể hiện ra không?
|
|
44:25
|
It's deciding, just like building muscle,
|
Nó có tính quyết định,
như rèn luyện cơ bắp vậy,
|
|
44:26
|
that you're gonna sculpt yourself into what you are capable of being
|
anh sẽ tạc chính mình
thành cái mà khả năng mình cho phép
|
|
44:30
|
as opposed to whatever life and circumstance
|
chứ không phải cái
mà cuộc đời và hoàn cảnh
|
|
44:32
|
has provided you the opportunity to show up as.
|
mang cho anh cơ hội
để thể hiện mình là thế.
|
|
44:37
|
We all get what we tolerate.
|
Ta sẽ nhận những thứ mình cam chịu.
|
|
44:38
|
And this is a program about saying, "I'm gonna decide what I want.
|
Đây là chương trình về chủ đề:
"Tôi sẽ quyết định cái mình muốn.
|
|
44:41
|
I'm not gonna tolerate anything inside myself
|
Tôi sẽ không cam chịu bất cứ điều gì trong thâm tâm
|
|
44:44
|
that's less than I can be or do or share or give."
|
dưới mức tôi có thể làm, san sẻ, tặng."
|
|
45:00
|
[Tad Schinke] So, just to kind of set a frame here, this is a red flag review.
|
Để đưa ra tình huống,
đây là vài trường hợp nguy cấp. HỌP NHÂN VIÊN BUỔI SÁNG
8:32 SÁNG
|
|
45:05
|
And this is an opportunity for us to get an understanding of some people
|
Và đây là cơ hội cho chúng ta
để hiểu rõ về một vài người... TRƯỞNG NHÓM ĐÀO TẠO
|
|
45:09
|
that may need special assistance during the course of the program.
|
...cần trợ giúp đặc biệt
trong suốt đợt diễn ra chương trình.
|
|
45:13
|
What we want is just the team number,
|
Điều chúng ta cần là các nhóm,
|
|
45:16
|
what the key issues are,
|
vấn đề then chốt là gì
|
|
45:18
|
and, you know, what your plan is for dealing with them.
|
và bạn có kế sách gì để giúp họ.
|
|
45:21
|
So, who'd like to go first?
|
Vậy ai muốn tiến hành trước?
|
|
45:23
|
-We'll go first. -Yes.
|
- Chúng tôi trước.
- Được.
|
|
45:25
|
The issue is childhood beatings at ages three and four.
|
Vấn đề là tuổi thơ cậu ta bị đánh đập
vào độ tuổi lên ba lên bốn.
|
|
45:30
|
Father finally abandoned him.
|
Người bố rốt cuộc đã ruồng bỏ cậu ta.
|
|
45:32
|
The plan is to possibly change personal history,
|
Kế hoạch là thay đổi chuyện đã qua,
|
|
45:35
|
collapse some anchors potentially,
|
phá bỏ vài ràng buộc
|
|
45:38
|
and definitely check in and make sure he's aware of the triad.
|
và xem cậu ta thế nào,
đảm bảo cậu ta biết về bộ ba sức mạnh.
|
|
45:42
|
Who, uh, who's next? Yes.
|
Ai tiếp theo nào? Xin mời.
|
|
45:45
|
[staff member 1] Team 29. We have several.
|
Nhóm 29. Chúng tôi có vài người.
|
|
45:47
|
The first participant,
|
Người đầu tiên,
|
|
45:49
|
he was in a motorcycle accident and sustained some brain injuries.
|
anh ấy gặp tai nạn xe máy
và bị chấn thương sọ não.
|
|
45:54
|
He's permanently disabled.
|
Anh ấy bị tàn tật vĩnh viễn.
|
|
45:56
|
So, the first thing we're gonna do is make sure
|
Nên việc đầu tiên
chúng tôi sẽ làm là đảm bảo
|
|
45:57
|
that he's processing and understanding everything that he's getting in the room.
|
anh ấy có thể xử lý và hiểu rõ mọi điều
anh ấy tiếp nhận trong khán phòng.
|
|
46:02
|
She is dealing with autoimmune disease. Constant pain.
|
Cô ấy đang chống chọi căn bệnh
tự miễn dịch. Đau đớn liên tục.
|
|
46:06
|
Our group has three of us
|
Nhóm chúng tôi có ba người
|
|
46:08
|
who have made major changes in our life to help us with health issues.
|
tạo những thay đổi lớn trong đời
để giúp mình về vấn đề sức khỏe.
|
|
46:12
|
So, that will give her, uh, knowledge that she's in the right place.
|
Nên điều đó sẽ giúp cô ấy hiểu rằng
cô ấy đã đến được đúng chỗ.
|
|
46:16
|
Mother was murdered by stepfather.
|
Mẹ bị bố dượng sát hại.
|
|
46:18
|
One of the children was forced by an adult to abuse his sister.
|
Một trong những đứa trẻ bị người lớn
bắt phải quấy rối em gái mình.
|
|
46:24
|
[staff member 2] They were held hostage for three days in a terrorist attack.
|
Họ bị giữ làm con tin suốt ba ngày
trong một cuộc tấn công khủng bố.
|
|
46:28
|
[staff member 3] Um, at age six, she had sexual abuse from a close family member.
|
Năm sáu tuổi, cô ấy bị người thân
lạm dụng tình dục.
|
|
46:32
|
Age 11, physical abuse from her father.
|
Năm 11 tuổi, bị bố bạo hành.
|
|
46:35
|
And at age 17, her closest brother was killed in a motorcycle accident.
|
Năm 17 tuổi, anh trai gần gũi nhất
mất mạng trong một vụ tai nạn xe máy.
|
|
46:41
|
[Tad] One thing that can sometimes happen
|
Một việc đôi khi có thể xảy ra
|
|
46:43
|
when we go through the special care review
|
khi ta điểm lại mục quan tâm đặc biệt
|
|
46:45
|
is people can focus on these... these negative events
|
đó là mọi người có thể tập trung
vào những sự việc tiêu cực
|
|
46:49
|
that have happened in people's lives.
|
từng xảy ra trong đời.
|
|
46:51
|
What I would suggest we might focus on
|
Điều tôi muốn gợi ý đó là
ta có thể tập trung vào
|
|
46:53
|
is the impact that we're going to be able to make.
|
tác động mà ta sẽ có thể tạo ra.
|
|
46:57
|
The events are really irrelevant.
|
Các sự việc thực sự
không liên quan đến nhau.
|
|
46:59
|
I mean, they're important. They're what's happened to people.
|
Chúng đều quan trọng.
Chúng là những chuyện đã xảy ra với họ.
|
|
47:02
|
But if we focus on what we're gonna be able to do,
|
Nhưng nếu ta tập trung vào
cái ta sẽ có thể thực hiện,
|
|
47:05
|
how we're gonna be able to help them,
|
cách ta sẽ có thể giúp họ,
|
|
47:07
|
it's gonna put us in a state that's gonna allow us to show up at our absolute best.
|
nó sẽ đặt ta vào tình thế
cho phép ta thể hiện tốt nhất bản thân.
|
|
47:12
|
If we focus on, you know, the trauma that people have gone through,
|
Nếu ta tập trung vào tổn thương
mà mọi người đã trải qua,
|
|
47:15
|
that's probably not gonna happen.
|
điều đó chắc sẽ không xảy ra đâu.
|
|
47:17
|
-Yes? Awesome. -[audience] Yes.
|
- Đồng ý chứ? Tuyệt.
- Đồng ý.
|
|
47:24
|
I've been harassing them for a second wheel.
|
Tôi đang quấy rầy họ
cho buổi quay thứ hai.
|
|
47:27
|
We're ready for you.
|
Chúng tôi sẵn sàng rồi đây.
|
|
47:28
|
Oh, I got a sense of urgency coming out of your voice.
|
Tôi thấy sự khẩn cấp
toát ra từ giọng của cô.
|
|
47:30
|
We're ready. I've got Tad right here. I think we should walk and talk.
|
Đã sẵn sàng. Có Tad đây rồi.
Có lẽ ta nên vừa đi vừa nói.
|
|
47:36
|
What you got?
|
Sao rồi?
|
|
47:37
|
[Tad] Uh, this is the one that we'd given you originally.
|
Đây là trường hợp
tôi đã đưa cho anh từ đầu.
|
|
47:40
|
-No. -[Tony] Don't worry about it.
|
- Không.
- Đừng lo gì cả.
|
|
47:41
|
-Okay. -Total attention-getter.
|
- Được rồi.
- Hoàn toàn thu hút chú ý.
|
|
47:43
|
Um, and I think this is--
|
Tôi nghĩ đây là...
|
|
47:45
|
I wanna know what she looks like 'cause I'm not gonna waste time with her.
|
Tôi muốn biết cô ấy trông thế nào
vì không muốn phí thì giờ với cô ấy.
|
|
47:48
|
-Okay. Okay. -Everything she does is to get attention.
|
- Được.
- Mọi cái cô ấy làm là để gây chú ý.
|
|
47:50
|
[Tad] And this was one, it's on, uh, Team 1.
|
Còn đây là trường hợp ở Nhóm Một.
|
|
47:53
|
-Suicidal, drugs, uh... -[Tony] Alcoholic.
|
- Tự tử, nghiện ngập...
- Nghiện rượu.
|
|
47:56
|
-Yeah. -[Tony] Yep.
|
- Đúng vậy.
- Rồi.
|
|
47:57
|
Well, pot as well, I think. Um...
|
Giàu có nữa.
|
|
48:00
|
-[Tony] I read it. -Okay.
|
- Tôi đọc mà.
- Được rồi.
|
|
48:01
|
-[stuttering] And I'll-- -I know.
|
- Tôi sẽ...
- Tôi biết.
|
|
48:02
|
-How many songs? -[Sarah] Song four.
|
- Có mấy bài hát?
- Bài hát thứ tư rồi.
|
|
48:04
|
[Tony] Okay, I gotta go. [Sarah] One minute-30.
|
- Có mấy bài hát?
- Bài hát thứ tư rồi. - Tôi phải đi.
- Một phút 30 giây. Họ đã sẵn sàng.
|
|
48:05
|
They're ready for you. They're ready.
|
- Tôi phải đi.
- Một phút 30 giây. Họ đã sẵn sàng.
|
|
48:07
|
What I'm gonna do is, rather than pick somebody,
|
Điều tôi sẽ làm là thay vì chọn ai đó,
|
|
48:09
|
I'm just gonna go all through them and see what's there.
|
tôi sẽ lướt qua tất cả bọn họ
và xem có gì.
|
|
48:11
|
-Yeah. -All right, we'll go from there.
|
- Rồi.
- Ta sẽ bắt đầu từ đó.
|
|
48:14
|
[Joe] Where does this mission of yours come from?
|
Những sứ mệnh của anh đến từ đâu?
|
|
48:16
|
[Tony] Initially, it was pain that I wanted to end for myself and others.
|
Ban đầu, đó là một nỗi đau tôi muốn
chấm dứt cho bản thân và người khác.
|
|
48:20
|
I think that's what started it.
|
Có lẽ đó là điểm khởi đầu.
|
|
48:22
|
[Joe] Tell me about the pain.
|
Kể tôi nghe về nỗi đau đó đi.
|
|
48:23
|
What were those sources of pain, and how did you harness them?
|
Đâu là nguyên nhân
và anh đã kiểm soát nó thế nào?
|
|
48:26
|
[Tony] Just the core of it is a great mother who loved me,
|
Cốt lõi chuyện đó là
một người mẹ rất thương tôi,
|
|
48:31
|
but was unstable in her own life.
|
nhưng gặp bất ổn trong cuộc sống.
|
|
48:34
|
In the beginning, I think I linked to it all, uh... that was just my mom.
|
Ban đầu, tôi cho rằng mình có liên quan,
nhưng đó chỉ là chuyện của mẹ tôi.
|
|
48:39
|
I didn't realize that she was an alcoholic and addicted to pain medications,
|
Tôi không biết bà nghiện rượu
và nghiện cả thuốc giảm đau,
|
|
48:43
|
because that's all I'd ever known.
|
vì đó là tất cả những gì tôi biết.
|
|
48:49
|
I had to be the person who did everything
|
Tôi phải là người gánh tất cả mọi việc
|
|
48:51
|
'cause my mother wouldn't go out of the house.
|
vì mẹ tôi không chịu ra khỏi nhà.
|
|
48:54
|
I had to go to the pharmacist and convince him to give me more Valium
|
Tôi phải tới chỗ dược sĩ và
thuyết phục ông cho tôi thêm thuốc Valium
|
|
48:57
|
'cause she lost her bottle of Valium,
|
vì mẹ tôi đã làm mất lọ Valium của bà,
|
|
48:59
|
never even thinking that she was just taking more and more of the stuff.
|
nhưng lại không hề nghĩ rằng
bà dùng nó ngày một nhiều.
|
|
49:03
|
And she developed a dependency upon me.
|
Và bà dần phụ thuộc vào tôi.
|
|
49:07
|
When I was going off to college,
|
Khi tôi chuẩn bị vào đại học,
|
|
49:09
|
she did everything she could to kind of stop that.
|
bà làm mọi thứ có thể để ngăn cản điều đó.
|
|
49:11
|
Not 'cause she didn't want me to go to college,
|
Không phải bà không muốn tôi đi học
|
|
49:12
|
but she didn't wanna lose me.
|
nhưng bà không muốn mất tôi.
|
|
49:14
|
So, she got more violent, and, uh, she's only 5'1",
|
Nên bà ngày càng hung bạo,
dù bà chỉ cao 1,55m
|
|
49:18
|
but she would come down, grab my hair, and smash me against the wall,
|
nhưng bà sẵn sàng đi xuống
túm tóc tôi, đập tôi vào tường
|
|
49:22
|
or she'd tell me I was lying about something,
|
hoặc bà sẽ nói tôi đã dối trá điều gì đó,
|
|
49:23
|
pour liquid soap down my throat till I threw up, just some crazy shit.
|
đổ nước xà phòng vào họng tôi
đến khi tôi nôn ra, đại loại vậy.
|
|
49:29
|
But I don't wanna malign her because I wouldn't be who I am without my mom.
|
Nhưng tôi không muốn nói xấu bà vì tôi
sẽ chẳng có ngày nay nếu không có bà.
|
|
49:34
|
It made me become a practical psychologist.
|
Nó khiến tôi trở thành một
chuyên gia tâm lý thực hành.
|
|
49:36
|
I mean, I had to figure out how to keep her stable,
|
Tôi buộc phải tìm ra cách
giữ cho bà ổn định,
|
|
49:39
|
how to make sure my brother and sister weren't affected by it, how to please her.
|
sao cho anh chị em của tôi không bị
ảnh hưởng bởi nó, sao cho bà vừa lòng.
|
|
49:42
|
It made me a pleaser in the early part of my life, for sure.
|
Nó biến tôi thành kẻ biết làm vui lòng
vào quãng thời gian đó.
|
|
49:46
|
And I think--
|
Tôi cho rằng...
|
|
49:47
|
I don't know, it... it...
|
Tôi không rõ nữa, nó...
|
|
49:50
|
It produced in me... drive
|
Nó tạo ra trong tôi... sự nỗ lực
|
|
49:54
|
because I had to find a way
|
vì tôi phải tìm ra cách
|
|
49:56
|
to have a life that wasn't gonna be like that for my family.
|
tạo một cuộc sống
không theo chiều hướng đó cho gia đình.
|
|
50:00
|
Now, here's what we're gonna do.
|
Nào, đây là điều chúng ta sẽ làm.
|
|
50:01
|
Raise your hand if you're really fucked up.
|
Giơ tay lên nếu bạn thấy đời nhục nhã. 7:14 TỐI
|
|
50:07
|
Okay, one really fucked up, two really fucked up...
|
Rồi, một đời nhục nhã, hai đời nhục nhã...
|
|
50:12
|
So many fucked up choices.
|
Rất nhiều lựa chọn.
|
|
50:15
|
No, now I know who I'm not gonna call on.
|
Giờ tôi biết mình sẽ không gọi ai.
|
|
50:17
|
All the people that want attention. No, you're all fucking dead.
|
Tất cả những ai muốn được chú ý.
Không, các bạn đó chết rồi.
|
|
50:20
|
Now I know who you are, none of you.
|
Tôi biết các bạn ra sao, không ai cả.
|
|
50:22
|
I'd really like to, sincerely, bring somebody up who is suicidal.
|
Tôi muốn mời một cách chân thành,
người nào đó có ý định tự tử.
|
|
50:28
|
And I know you're out there simply because in a room of 2,500 people, on average,
|
Và tôi biết bạn ở đó, đơn giản bởi vì
trong 2.500 người ngồi đây, trung bình
|
|
50:32
|
there's 12 people that are suicidal.
|
có 12 người có ý định tự tử.
|
|
50:34
|
So now would be the chance for you to handle this shit,
|
Giờ sẽ là cơ hội để bạn xử lý việc này,
|
|
50:38
|
so you don't have to live with that anymore.
|
để bạn không phải sống với nó nữa.
|
|
50:39
|
So, if you're suicidal, stand up.
|
Nếu bạn có ý định tự tử, hãy đứng lên.
|
|
50:46
|
Okay, give these people a hand, they're suicidal, for God sakes.
|
Rồi, hãy gửi tràng pháo tay cho họ,
họ có ý muốn tự sát, vì Chúa.
|
|
50:54
|
Hi.
|
Chào.
|
|
50:57
|
What's your name?
|
Cô tên gì?
|
|
50:59
|
Um, Dawn.
|
À...Dawn.
|
|
51:00
|
You're just checking your name tag to know whether it was Dawn or not?
|
Cô kiểm tra thẻ tên để biết
có phải là Dawn không à?
|
|
51:03
|
'Cause in Brazil, they call me Sol.
|
Vì ở Brazil người ta gọi tôi là Sol.
|
|
51:05
|
Oh, really? What does it mean, Sol?
|
Thật ư? Sol có nghĩa là gì vậy?
|
|
51:08
|
-Sun. -Sun.
|
- Mặt trời.
- Mặt trời.
|
|
51:10
|
What's a sun that wants to kill itself?
|
Mặt trời gì lại đi hủy diệt chính mình?
|
|
51:13
|
Well, actually I'm a sun for everyone else.
|
Thực ra tôi chỉ là mặt trời
đối với người khác thôi.
|
|
51:16
|
-I see. -[sobbing] But...
|
- Tôi hiểu.
- Nhưng...
|
|
51:19
|
no one really knows, really, what's inside me. [sniffles]
|
không ai thực sự hiểu
nỗi lòng tôi thế nào.
|
|
51:23
|
And when I came here, I said, "I'm not gonna fake it anymore."
|
Khi tôi tới đây, tôi tự nhủ:
"Mình sẽ không...giả tạo nữa."
|
|
51:28
|
Good. You know I wouldn't accept that anyway.
|
Tốt. Cô biết kiểu gì tôi cũng sẽ
không chấp nhận điều đó.
|
|
51:31
|
So, tell me, what's going on in there?
|
Nói tôi biết đi, điều gì đang xảy ra
trong lòng cô?
|
|
51:35
|
Well... [exhales]
|
Thì...
|
|
51:38
|
I'm just...
|
Tôi chỉ...
|
|
51:40
|
I'm tired of having so much pain and carrying it for so many years.
|
Tôi quá mệt khi có nhiều nỗi đau
và chịu đựng nó biết bao năm trời.
|
|
51:45
|
-How old are you? -Twenty-six.
|
- Năm nay cô bao tuổi?
- Hai mươi sáu.
|
|
51:46
|
Oh, give me a break.
|
Thôi nào.
|
|
51:47
|
You could take another 30 years of this shit.
|
Cô có thể chịu đựng chuyện này
được 30 năm nữa.
|
|
51:50
|
You're not that fucking weak. Don't tell me that shit.
|
Cô đâu yếu đuối đến thế.
Đừng nói với tôi câu đó.
|
|
51:53
|
I don't want you to, but you sure as hell could.
|
Tôi không muốn thế,
nhưng chắc chắn là cô có thể.
|
|
51:55
|
Don't lie to fucking me. You and I are gonna have some truth.
|
Đừng có dối tôi.
Cô và tôi sẽ chia sẻ sự thật.
|
|
51:57
|
If you're gonna tell me what's really going on, we're gonna have truth.
|
Nếu cô kể cho tôi điều gì đang thực sự
diễn ra, ta sẽ có sự thật.
|
|
52:00
|
-Is that fair? -Yeah, you wanna hear it?
|
- Công bằng chứ?
- Anh muốn nghe nó ư?
|
|
52:01
|
-Yes, I wanna hear it. Tell me. -Okay.
|
- Phải, tôi muốn nghe. Kể đi.
- Được rồi.
|
|
52:04
|
I was born in a community called the Children of God.
|
Tôi sinh ra trong một cộng đồng
gọi là "Những đứa con của Chúa".
|
|
52:08
|
[sobbing] I don't know if you ever heard of it.
|
Tôi không biết anh đã
nghe nói đến nó chưa.
|
|
52:10
|
But as we're born, we never had a chance to choose who we wanted to be.
|
Nhưng khi chào đời, chúng tôi chưa bao giờ
có cơ hội được chọn mình sẽ trở thành ai.
|
|
52:16
|
We were kids growing up
|
Chúng tôi là lũ trẻ lớn lên
|
|
52:17
|
and we had to be children... soldiers of God.
|
và phải trở thành...
những chiến binh của Chúa.
|
|
52:22
|
And they believed that love, God's love, was sex.
|
Và họ tin rằng
tình yêu của Chúa là tình dục.
|
|
52:25
|
So everyone had to give their love through sex,
|
Nên mọi người phải
trao yêu thương qua tình dục,
|
|
52:28
|
so everyone, since we were six years old,
|
tất cả mọi người,
từ khi chúng tôi chỉ mới lên sáu,
|
|
52:31
|
to give God's love, you had to have sex with people,
|
để trao đi tình yêu của Chúa
thì phải quan hệ với mọi người,
|
|
52:36
|
and see your mother and your brothers... everyone being abused.
|
thấy mẹ và các em trai,
tất cả đều bị quấy rối.
|
|
52:42
|
And you grow up...
|
Và khi lớn lên...
|
|
52:44
|
already knowing that you don't have a life.
|
biết sẵn rằng mình không có một cuộc sống.
|
|
52:48
|
You have to be a vessel of "God's love,"
|
Mình phải trở thành
một huyết mạch "Tình yêu của Chúa".
|
|
52:51
|
and you can't... you can't have any own choices.
|
Và không thể...có lấy
bất kỳ chọn lựa riêng nào.
|
|
52:56
|
So, as the time passed, when I was 12, I said, "I cannot handle this."
|
Thời gian qua đi, khi tôi lên 12,
tôi tự nhủ: "Mình không thể thế này."
|
|
53:02
|
I believe that there's love, and this is not it.
|
Tôi tin rằng có tình yêu,
nhưng không phải thế này.
|
|
53:06
|
I haven't found one model that I can look at and say, "That is real."
|
Tôi chưa tìm thấy một hình mẫu
tôi có thể nhìn vào và nói: "Đó là thật."
|
|
53:12
|
So, I had my own vision of God,
|
Tôi đã có hình dung riêng về Chúa,
|
|
53:15
|
even though I was grown up with visions of a totally disgusting God,
|
tôi đã lớn lên với những hình dung
về một vị Chúa đáng ghê tởm,
|
|
53:21
|
a Jesus that wanted to fuck you, that wanted to do horrible things with you.
|
một vị Chúa muốn ngủ với mình,
muốn làm điều đồi bại với mình.
|
|
53:26
|
But I said, "I believe in something else even if I never saw it."
|
Nhưng tôi nói: "Mình tin vào điều khác
ngay cả khi chưa bao giờ thấy nó."
|
|
53:31
|
But then, I've been trying to construct myself,
|
Sau đó, tôi đã cố gắng tạo dựng bản thân
|
|
53:34
|
but when I see all of my family,
|
nhưng khi tôi thấy
tất cả người thân của mình,
|
|
53:38
|
like, they're all depressed, they all wanna kill themselves.
|
tất cả đều suy sụp,
ai cũng muốn tự kết liễu đời mình.
|
|
53:41
|
My brother's a huge mess. My mom is a huge mess.
|
Em trai tôi là một mớ hỗn độn.
Mẹ tôi là một mớ hỗn độn.
|
|
53:46
|
And, like, they would never believe if I stand up--
|
Và họ sẽ chẳng bao giờ tin rằng
nếu tôi đứng lên...
|
|
53:49
|
"She's suicidal? No."
|
"Con bé sẽ tự tử ư? Không."
|
|
53:50
|
I'm the one that takes care of everybody.
|
Tôi là người săn sóc cả nhà.
|
|
53:53
|
And I'm always there, positive,
|
Tôi luôn ở đó, tích cực,
|
|
53:55
|
and I'm always there trying to do everything to help them and to coach them,
|
và tôi luôn tìm mọi cách giúp đỡ
và hướng dẫn họ
|
|
53:59
|
and say, "No, everything's gonna be okay,"
|
và nói: "Không, mọi thứ sẽ ổn thôi."
|
|
54:00
|
and I'm like the solution-maker in my family.
|
Và tôi như người
đưa ra giải pháp trong nhà.
|
|
54:04
|
But I just came to a point that I don't know what to do with so much pain,
|
Tôi chỉ có suy nghĩ rằng tôi không biết
phải làm gì với ngần ấy nỗi đau
|
|
54:08
|
and I don't know...
|
và tôi không biết...
|
|
54:09
|
I'm 26 and I've never had a relationship. I don't know what love is.
|
Tôi 26 rồi mà vẫn chưa mối tình vắt vai.
Tôi không biết tình yêu là gì.
|
|
54:15
|
One of my friends said,
|
Một người bạn của tôi nói:
|
|
54:17
|
"I know a guy called Tony. He's a great guy." [chuckles]
|
"Mình biết một người tên là Tony.
Anh ta rất tuyệt vời."
|
|
54:28
|
Oh, my... Oh, my...
|
Ôi trời...
|
|
54:48
|
A miracle.
|
Một phép màu.
|
|
54:50
|
You're truly a miracle.
|
Cô đúng là một phép màu.
|
|
54:52
|
To have made it through that
|
Vượt qua được chuyện đó
|
|
54:54
|
and be here in this moment, you're a miracle to everyone in this room.
|
và có mặt ở đây vào lúc này,
cô đúng là phép màu với mọi người ở đây.
|
|
55:01
|
And that's one thing I know.
|
Đó là điều tôi biết chắc.
|
|
55:06
|
Out of insane... insanity, out of pain, [sniffles]
|
Đã hết sự điên rồ, hết nỗi đau...
|
|
55:11
|
out of injustice...
|
hết bất công.
|
|
55:13
|
You've not been through pain. You've been through spiritual pain.
|
Cô không trải qua nỗi đau,
mà là trải qua nỗi đau tinh thần.
|
|
55:17
|
It's beyond what most people could ever imagine in their lives.
|
Nó vượt quá sức tưởng tượng
của hầu hết mọi người.
|
|
55:21
|
You haven't deserved any of it.
|
Cô không đáng bị vậy chút nào.
|
|
55:25
|
[sniffles] But out of that...
|
Nhưng ngoài điều đó ra...
|
|
55:28
|
comes unbelievable fucking strength.
|
cô có một sức mạnh không thể tin được.
|
|
55:31
|
And you're tired of being strong...
|
Cô đã mệt mỏi khi phải mạnh mẽ...
|
|
55:34
|
but you still are.
|
nhưng cô vẫn mạnh mẽ.
|
|
55:37
|
You've been trying to make sense of all this.
|
Cô đang cố gắng hiểu được
ý nghĩa chuyện này.
|
|
55:41
|
And there is no sense.
|
Và chẳng có ý nghĩa gì cả.
|
|
55:44
|
And that's made you the most crazy.
|
Nó khiến cô phát điên.
|
|
55:46
|
But how there's gonna be sense in this is...
|
Nhưng ý nghĩa trong chuyện này sẽ là...
|
|
55:50
|
you are gonna make sure that this stops with you.
|
cô sẽ đảm bảo điều này dừng lại với cô.
|
|
55:55
|
With you, it stops.
|
Với cô, nó dừng lại.
|
|
55:56
|
And love begins, real love begins.
|
Và tình yêu bắt đầu,
tình yêu đích thực bắt đầu.
|
|
55:59
|
And that love is all you really are made of.
|
Và tình yêu đó là tất cả bản lĩnh của cô.
|
|
56:02
|
That's why you made it through it.
|
Chính vì thế cô đã vượt qua được nó.
|
|
56:04
|
You are the purest.
|
Cô là điều thuần khiết nhất.
|
|
56:05
|
You wanna know what love is, it's called you.
|
Cô muốn biết tình yêu là gì,
nó mang tên cô.
|
|
56:09
|
You made it through all that shit with pure love, that's what it is.
|
Cô vượt qua mọi nỗi khổ đau đó
với tình yêu thuần khiết, chính nó đó.
|
|
56:14
|
-[audience cheering] -Pure love.
|
Tình yêu thuần khiết.
|
|
56:16
|
Your love is... You're incredible.
|
Tình yêu của cô...Cô thật phi thường.
|
|
56:18
|
You're incredible.
|
Cô quả là phi thường.
|
|
56:24
|
I love you.
|
Tôi yêu quý cô.
|
|
56:26
|
I love you. I don't want you. I love you.
|
Tôi yêu quý cô. Tôi không muốn cô.
Tôi yêu quý cô.
|
|
56:34
|
I'm able to do what I do because of all I've been through.
|
Tôi có thể làm được như bây giờ
chính là vì những gì tôi đã trải qua.
|
|
56:37
|
And I don't talk about and go into details of it
|
Và tôi không bàn tán
hay đi vào chi tiết về nó,
|
|
56:40
|
'cause why go through the story?
|
bởi vì sao phải nói lại làm gì?
|
|
56:42
|
But there's no way I would care this much
|
Nhưng không đời nào tôi
lại quan tâm nhiều thế
|
|
56:44
|
unless I've felt feelings [sniffling] that are similar to your own.
|
trừ phi, tôi có những đồng cảm với cô.
|
|
56:50
|
And what I can tell you is...
|
Điều tôi có thể tiết lộ với cô là...
|
|
56:53
|
because I've been through that, I have fucking muscle and strength.
|
chính vì đã trải qua những điều đó,
tôi mới có sinh lực và sức mạnh.
|
|
56:57
|
I have a spiritual strength in me just like you do,
|
Tôi có sức mạnh tinh thần giống y cô vậy
|
|
57:00
|
and because of that, I can reach anyone.
|
và vì thế, tôi có thể thấu hiểu bất cứ ai.
|
|
57:02
|
I've gone to the darkest, scariest places, [sniffles]
|
Tôi đã tới nơi tăm tối nhất,
hãi hùng nhất,
|
|
57:05
|
and because of that, I can lift people to the highest places.
|
và vì thế, tôi có thể nâng
mọi người tới những nơi cao nhất.
|
|
57:08
|
And you have that gift.
|
Và cô có biệt tài đó.
|
|
57:10
|
And that gift is being born today, right fucking now,
|
Biệt tài đó được ra đời hôm nay,
ngay tại lúc này,
|
|
57:14
|
with some new choices of what's gonna happen.
|
với vài lựa chọn mới
về việc sắp sửa xảy ra.
|
|
57:16
|
That's what's happening right now.
|
Đó là cái sẽ xảy ra lúc này.
|
|
57:22
|
You were put in a situation where you weren't able to choose.
|
Cô bị đặt vào hoàn cảnh
không thể đưa ra lựa chọn.
|
|
57:25
|
Now you're in the position where you choose.
|
Giờ cô đang ở vị thế được lựa chọn.
|
|
57:28
|
You take all the power back today.
|
Hôm nay cô có lại mọi quyền hạn.
|
|
57:30
|
You consciously decide.
|
Cô có thể quyết định.
|
|
57:34
|
And here's the cool thing.
|
Cái hay là ở chỗ này.
|
|
57:36
|
You've already fucking decided. You just looked for the moment.
|
Cô vốn đã quyết định rồi.
Chỉ là cô tìm kiếm khoảnh khắc.
|
|
57:39
|
And I know you wanted a place that was safe.
|
Và tôi biết cô muốn có một nơi an toàn.
|
|
57:42
|
And I know you want a place where there'd be love,
|
Tôi biết cô muốn có một nơi có tình yêu
|
|
57:44
|
and you picked the right place.
|
và cô đã chọn đúng nơi rồi đó.
|
|
57:52
|
Do me a favor. Step up on your chair so you can see.
|
Giúp tôi đi.
Hãy bước lên ghế để có thể thấy.
|
|
57:56
|
And I want-- I want you...
|
Và tôi muốn, tôi muốn cô...
|
|
58:05
|
Really look. Take it in.
|
Nhìn thật kỹ. Thấm nhuần nó.
|
|
58:08
|
Look at the... Look at the number of people.
|
Hãy nhìn, hãy nhìn tất cả mọi người.
|
|
58:16
|
Really look.
|
Nhìn thật kỹ.
|
|
58:19
|
Stop and grab as many gazes as you can.
|
Hãy dừng và nắm lấy
càng nhiều ánh nhìn càng tốt.
|
|
58:26
|
There's men out there that are just sending you love,
|
Có những người đằng kia
đang gửi đến cô tình yêu thương,
|
|
58:29
|
and that's all they want, is to send you love.
|
tất cả những gì họ muốn
là gửi đến cô tình yêu thương.
|
|
58:32
|
Just find a few of them that, when you look in their eyes,
|
Hãy tìm một vài trong số họ,
khi cô nhìn vào mắt họ,
|
|
58:35
|
you know that they're not only safe,
|
cô biết...họ không chỉ an toàn,
|
|
58:38
|
but they really are sending you love and there's no agenda.
|
mà còn đang gửi đến cô tình yêu thương,
không hề có sự toan tính.
|
|
58:45
|
I have a hard time believing in that.
|
Tôi đã rất khó khăn để tin vào điều đó.
|
|
58:47
|
I know, but I want you to look in their eyes
|
Tôi biết, tôi muốn cô nhìn vào mắt họ
|
|
58:49
|
and find the three that you know is true.
|
và tìm ra ba người cô thấy họ thật lòng.
|
|
58:54
|
-[chuckles] Him. -Him?
|
- Anh ấy.
- Cậu ấy hả?
|
|
58:56
|
Okay, there's one.
|
Rồi, một người.
|
|
59:05
|
-Him? [chuckles] -[chuckles]
|
Cậu ấy hả?
|
|
59:07
|
Stand up. There he is. Here's another one right here.
|
Đứng lên nào. Ông ấy kìa.
Đây là một người nữa.
|
|
59:11
|
He was--
|
Ông ấy...
|
|
59:13
|
He was sweet with me
|
Ông ấy rất tử tế với tôi
|
|
59:14
|
even though I had a horrible face and was sitting down here,
|
mặc dù mặt tôi sa sầm và ngồi dưới đây,
|
|
59:17
|
and everyone was thinking, "That girl is in a really bad mood,
|
mọi người đều nghĩ:
"Cô ấy đang trong tâm trạng tồi tệ,
|
|
59:19
|
she's not interacting,"
|
cô ấy không hề tương tác."
|
|
59:20
|
and he was there talking to me and being sweet.
|
Và ông ấy ngồi đó
trò chuyện với tôi rất nhẹ nhàng.
|
|
59:23
|
-Yes. He's sincere isn't he? -Yeah.
|
- Phải. Ông ấy rất chân thành, phải không?
- Đúng vậy.
|
|
59:26
|
I need one more.
|
Tôi cần một người nữa.
|
|
59:29
|
Him.
|
Anh ấy.
|
|
59:31
|
-Come on up here. -[audience cheering]
|
Lại đây nào.
|
|
59:57
|
So I'm gonna ask if you, you and you
|
Tôi sẽ hỏi liệu ba người các bạn,
|
|
1:00:01
|
will become her new uncles,
|
có thể trở thành
những người chú mới của cô ấy.
|
|
1:00:04
|
the ones that she can trust for the next ten years of her life.
|
Những người cô ấy có thể tin tưởng
suốt mười năm tới trong cuộc đời cô ấy.
|
|
1:00:19
|
And the form of that is really simple.
|
Và cách thức thì rất đơn giản.
|
|
1:00:21
|
For the next six months,
|
Trong sáu tháng tới,
|
|
1:00:23
|
you connect to her at least once a month for a few minutes.
|
hãy dành ra vài phút liên hệ với cô ấy,
ít nhất một tháng một lần.
|
|
1:00:27
|
Just see how she's doing, be there for her, support her,
|
Chỉ để biết tình hình của cô ấy,
có mặt vì cô ấy, hỗ trợ cô ấy
|
|
1:00:30
|
and give her anything that you're capable of doing that she asks.
|
và cho cô ấy bất cứ điều gì
các vị có thể làm được giúp.
|
|
1:00:33
|
And better yet, if you're a great uncle,
|
Và hơn thế, nếu là người chú tuyệt vời,
|
|
1:00:35
|
you anticipate what she might need and you deliver it before she asks.
|
hãy đoán trước cô ấy có thể cần gì
và thực hiện nó trước khi cô ấy nhờ.
|
|
1:00:39
|
The value for you in this transaction--
|
Giá trị cho các bạn ở việc này,
|
|
1:00:41
|
And I need to tell you 'cause you were pulled here, you were chosen.
|
tôi cần tiết lộ vì các bạn
được chủ động... các bạn được chọn.
|
|
1:00:46
|
You chose yourself.
|
Các bạn đã chọn chính mình.
|
|
1:00:47
|
And something inside of you was pulled to let her know how loved she is.
|
Và điều gì đó trong tâm thúc đẩy bạn
cho cô ấy biết cô ấy được yêu quý thế nào.
|
|
1:00:52
|
And this is what you were made for.
|
Đây chính là lý do bạn tồn tại.
|
|
1:00:55
|
You were made to love unconditionally.
|
Bạn được tạo ra
để yêu thương vô điều kiện.
|
|
1:00:58
|
And the more we do...
|
Và càng làm vậy...
|
|
1:01:01
|
the more we experience the "human" in humanity.
|
chúng ta càng trải nghiệm... được tính "người" trong nhân loại.
|
|
1:01:06
|
We experience our true nature...
|
Ta được trải nghiệm
bản chất đích thực của mình...
|
|
1:01:11
|
and we feel deeply alive.
|
và ta thấy rõ mình đang sống.
|
|
1:01:16
|
So here's what we're gonna do.
|
Đây là việc chúng tôi sẽ làm.
|
|
1:01:18
|
If you want...
|
Nếu cô muốn...
|
|
1:01:21
|
I have a partner,
|
Tôi có một cộng sự
|
|
1:01:23
|
and she's considered one of the greatest
|
và bà được xem là
một bác sĩ tâm lý gia đình,
|
|
1:01:26
|
family therapists, strategists in the world,
|
một chiến lược gia hàng đầu thế giới.
|
|
1:01:29
|
and her name is Cloé Madanes.
|
Và tên bà là Cloé Madanes.
|
|
1:01:31
|
And what I'm gonna do with you, if you want,
|
Điều tôi sẽ làm với cô, nếu cô muốn,
|
|
1:01:34
|
is I'm gonna put you through that training
|
đó là tôi sẽ cho cô học khóa đào tạo đó
|
|
1:01:36
|
so that you have every talent I have to be able to help anyone.
|
nhằm giúp cô có mọi khả năng tôi có
để có thể giúp đỡ bất kỳ ai.
|
|
1:01:42
|
Okay? Now, are you up for that?
|
Được chứ? Cô muốn vậy chứ?
|
|
1:01:45
|
Yes.
|
Vâng.
|
|
1:01:46
|
-Okay? -Yes.
|
- Được chứ?
- Được.
|
|
1:01:48
|
You'll learn the principles behind what I do.
|
Cô sẽ học được các nguyên lý
phía sau những gì tôi làm.
|
|
1:01:50
|
You won't be a copy of me. You'll be you, which'll be more powerful.
|
Cô sẽ không phải bản sao của tôi.
Cô sẽ là cô, còn mạnh mẽ hơn.
|
|
1:01:56
|
And you have a life experience on top of the skill, you have a caring.
|
Cô có trải nghiệm cuộc đời trên nền tảng
kỹ năng, cô có sự quan tâm.
|
|
1:02:00
|
My power is my caring. My power is my love.
|
Sức mạnh của tôi là sự quan tâm.
Sức mạnh của tôi là lòng yêu thương.
|
|
1:02:03
|
My power is I can pierce anything 'cause I am the real fucking thing,
|
Sức mạnh của tôi là có thể xuyên thủng
mọi thứ vì tôi là một thực thể
|
|
1:02:07
|
and so are you.
|
và cô cũng vậy.
|
|
1:02:09
|
And that real thing can get through to anybody
|
Và thực thể ấy có thể
chạm tới tâm can bất kỳ ai
|
|
1:02:12
|
if you care enough and you're persistent enough.
|
nếu cô đủ quan tâm và đủ kiên định.
|
|
1:02:14
|
But I also develop strategies and I'll teach them all to you.
|
Nhưng tôi cũng phát triển các chiến lược
và tôi sẽ dạy tất cả cho cô.
|
|
1:02:20
|
-Thank you so much. -All right?
|
- Cảm ơn anh rất nhiều.
- Được chứ?
|
|
1:02:22
|
-Okay. -So much.
|
- Rồi.
- Rất nhiều.
|
|
1:02:24
|
You don't know how important that is to me. Thank you.
|
Anh không biết điều đó quan trọng
với tôi thế nào đâu. Cảm ơn anh.
|
|
1:03:03
|
[Joe] Tony, what happens in that moment with you?
|
Tony, lúc đó có điều gì
xảy đến với anh vậy?
|
|
1:03:05
|
[Tony] I just felt her, and felt for her...
|
Tôi chỉ cảm nhận cô ấy,
cảm nhận vì cô ấy...
|
|
1:03:11
|
and knew something had to be done now.
|
và tôi biết phải làm một cái gì đó.
|
|
1:03:14
|
And in my mind, I said,
|
Và...trong tâm trí tôi vang lên:
|
|
1:03:16
|
"What the fuck do you do with all this?"
|
"Phải làm cái gì bây giờ?"
|
|
1:03:18
|
This is... inhuman what was done to her.
|
Những chuyện...xảy đến với cô ấy
thật vô nhân tính.
|
|
1:03:23
|
And I just said, "There is a way." And it...
|
Và tôi chợt nghĩ: "Có một cách." Và nó...
|
|
1:03:28
|
It just comes through me.
|
Nó chợt đến trong tôi.
|
|
1:03:31
|
Nothing genius there. [sniffles]
|
Không có gì thiên tài ở đây cả.
|
|
1:03:33
|
I've never dealt with this issue, obviously, or anything like this, but...
|
Tôi chưa bao giờ xử lý chuyện này
hay những chuyện đại loại vậy, nhưng...
|
|
1:03:38
|
I just decide and I know it's done.
|
tôi chỉ quyết định
và tôi biết như vậy là xong.
|
|
1:03:42
|
And then it comes out.
|
Và rồi nó được đưa ra.
|
|
1:03:45
|
It's beautiful to experience and witness.
|
Thật tuyệt khi được
trải nghiệm và chứng kiến.
|
|
1:03:49
|
I just really believe people's, uh, love and caring.
|
Tôi thực sự tin vào
tình yêu và sự quan tâm của con người.
|
|
1:03:52
|
If they led with that, they'd find the way.
|
Nếu họ lấy đó làm tôn chỉ,
họ sẽ tìm ra cách.
|
|
1:03:55
|
I think they lead with their fear they're gonna fail, and I will not fail.
|
Nếu họ lấy sợ hãi làm tôn chỉ,
họ sẽ thất bại và tôi sẽ không thất bại.
|
|
1:03:59
|
[stammers] Not a person in that situation.
|
Không phải là người đó.
|
|
1:04:01
|
It's not an option. [sniffles]
|
Đó không phải một lựa chọn.
|
|
1:04:05
|
Under any circumstances.
|
Dưới bất kỳ trường hợp nào.
|
|
1:04:06
|
I know if she's there, she's come to this moment.
|
Tôi biết nếu cô ấy ở đó,
cô ấy đã đến với khoảnh khắc này.
|
|
1:04:10
|
She's come to this moment for a reason, and I will not fail her.
|
Cô ấy đến với khoảnh khắc này là có
lý do cả, tôi sẽ không phụ lòng cô ấy.
|
|
1:04:15
|
It's suffering in my own life
|
Nó xảy đến trong cuộc đời tôi,
|
|
1:04:18
|
that makes me not let anybody else suffer that I can possibly do something about.
|
khiến tôi không để ai phải đau khổ
khi tôi có thể làm điều gì đó.
|
|
1:04:22
|
And I love to see people light up,
|
Tôi thích được thấy mọi người vui vẻ
|
|
1:04:24
|
but I will not let them stay in suffering if I can humanly do anything.
|
nhưng tôi sẽ không để họ cứ mãi khổ đau
nếu tôi có thể làm gì đó có tính người.
|
|
1:04:28
|
[Joe] But that doesn't tell me why.
|
Nhưng điều đó đâu nói lên lý do.
|
|
1:04:29
|
[Tony] 'Cause I know what it feels like, and I don't want anyone to feel that way.
|
Vì tôi biết cảm giác đó thế nào,
tôi không muốn ai phải chịu điều ấy.
|
|
1:04:33
|
[Joe] I had a difficult childhood. I've suffered.
|
Tôi có tuổi thơ khó khăn.
Cũng nhiều đau khổ.
|
|
1:04:36
|
You know, I don't have that capacity.
|
Tôi không có khả năng đó.
|
|
1:04:38
|
It's my obsession.
|
Nó là nỗi ám ảnh của tôi.
|
|
1:04:40
|
It's an obsession.
|
Một nỗi ám ảnh.
|
|
1:04:42
|
It's obsession to break through. It's an obsession to help.
|
Ám ảnh phải đột phá. Ám ảnh phải giúp đỡ.
|
|
1:04:46
|
I'm addicted to it. It makes me feel like, um...
|
Tôi bị nghiện điều đó.
Nó khiến tôi cảm thấy như...
|
|
1:04:50
|
my life has deep meaning, not just surface meaning.
|
đời tôi có ý nghĩa sâu sắc,
không chỉ hời hợt nông cạn.
|
|
1:04:53
|
And everybody's got their thing, and this is my thing.
|
Ai cũng có chuyện của họ
và đây là chuyện của tôi.
|
|
1:05:35
|
[interviewer] Coming to "Date With Destiny," what was it
|
Đến với "Hẹn hò với Số mệnh"...
|
|
1:05:37
|
that you were seeking or looking to explore about yourself or about life
|
PHỎNG VẤN SỰ KIỆN NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ...điều gì anh tìm kiếm hay dự định
khám phá về bản thân hoặc cuộc đời
|
|
1:05:43
|
that brought you here?
|
đã dẫn anh tới đây?
|
|
1:05:45
|
One of my limiting beliefs was
|
Một trong những đức tin kiềm hãm tôi đó là
|
|
1:05:47
|
that I'm just not very good with people and I don't make good first impressions
|
tôi không đối tốt với mọi người,
không tạo được thiện cảm ban đầu
|
|
1:05:50
|
and I have a really hard time connecting with people,
|
cũng như gặp khó khăn
khi kết nối với mọi người,
|
|
1:05:52
|
and that was the story that's been playing out for decades.
|
và đó là câu chuyện
diễn ra trong suốt vài thập kỷ. Điều tôi nhận ra đó là
tôi thích kết nối với mọi người.
|
|
1:05:56
|
And what I realized is that I love connecting with people.
|
Điều tôi nhận ra đó là
tôi thích kết nối với mọi người.
|
|
1:05:59
|
[interviewer] So that's interesting
|
Cũng thú vị đấy,
|
|
1:06:01
|
because, here, it brings you to "Date With Destiny"
|
bởi vì nó mang anh
tới "Hẹn hò với Số mệnh",
|
|
1:06:03
|
where someone is asked to pick people out of a crowd of 2,500 people. [laughs]
|
nơi một ai đó được yêu cầu
chọn ra vài người trong số 2.500 người.
|
|
1:06:10
|
-Yeah. -And, uh, you know, a first impression...
|
- Đúng vậy.
- Anh biết đấy, ấn tượng đầu tiên...
|
|
1:06:17
|
Yeah, you know, I never really-- That's a pretty amazing thing.
|
Tôi chưa bao giờ thực sự...
đó là một điều khá tuyệt vời.
|
|
1:06:21
|
[Dawn] Thank you.
|
Cảm ơn.
|
|
1:06:24
|
You guys did great. Thank you.
|
Mọi người tuyệt lắm. Cảm ơn.
|
|
1:06:26
|
-I love you. -[Dawn] I love you, too.
|
- Chú rất quý cháu.
- Cháu cũng quý chú.
|
|
1:06:28
|
-There you are, my third uncle. -[chuckles]
|
Người chú thứ ba của cháu.
|
|
1:06:31
|
Thank you.
|
Cháu cảm ơn chú.
|
|
1:06:32
|
-Enjoy. You're gonna enjoy. Take care. -Thank you
|
- Cháu sẽ vui vẻ thôi. Bảo trọng.
- Cháu cảm ơn.
|
|
1:06:35
|
I'll see you downstairs.
|
Chú sẽ gặp cháu dưới nhà.
|
|
1:06:36
|
[Dawn] In that moment, it was just such loving energy in that room,
|
Vào khoảnh khắc đó, căn phòng
tràn ngập tình yêu thương
|
|
1:06:40
|
and I just saw their loving faces.
|
và tôi nhìn thấy
khuôn mặt trìu mến của họ.
|
|
1:06:42
|
It's super hard nowadays
|
Ngày nay rất khó
|
|
1:06:44
|
to really look at someone and believe that it's real, what they feel.
|
để thực sự nhìn vào ai đó
và tin rằng cảm xúc của họ là thật.
|
|
1:06:47
|
And at that moment, I didn't ask twice. I just knew it was real.
|
Vào khoảnh khắc đó, tôi không hỏi hai lần.
Tôi biết nó là thật.
|
|
1:06:51
|
So that was very liberating for me, too.
|
Đó cũng là sự giải tỏa tâm lý đối với tôi.
|
|
1:06:55
|
[crew member] Thank you very much.
|
Cảm ơn cô rất nhiều.
|
|
1:06:56
|
-Thank you. -I really appreciate it.
|
- Cảm ơn.
- Xin chân thành cảm ơn.
|
|
1:07:00
|
[Julianne Hough] Hi. [Dawn] Hi.
|
- Xin chào.
- Xin chào.
|
|
1:07:01
|
-How are you? -Two awesome ladies.
|
- Cô khỏe chứ?
- Hai cô gái tuyệt vời.
|
|
1:07:04
|
-I'm good. And you? -Wonderful.
|
- Tôi ổn. Còn cô?
- Tuyệt vời.
|
|
1:07:06
|
-How do you feel today? -Amazing.
|
- Hôm nay cô cảm thấy thế nào?
- Rất đáng ngạc nhiên.
|
|
1:07:09
|
-Yeah. -Amazing.
|
- Ừ.
- Rất đáng ngạc nhiên.
|
|
1:07:10
|
Well, I know all of us feel amazing, too. Thank you so much for sharing your story.
|
Tôi biết chúng ta ai cũng thấy ngạc nhiên.
Cảm ơn vì đã chia sẻ câu chuyện của cô.
|
|
1:07:14
|
It gave so much, um, light in all of our lives.
|
Nó thắp lên rất nhiều ánh sáng
trong cuộc đời chúng tôi.
|
|
1:07:18
|
The thing that got me was that...
|
Điều chạm đáy lòng tôi đó là... VŨ CÔNG/CA SĨ/DIỄN VIÊN
|
|
1:07:21
|
I was sobbing uncontrollably, not because--
|
...tôi đã nức nở một cách không kiểm soát
không phải vì...
|
|
1:07:24
|
I mean, I was because of the pain that you'd gone through,
|
ý là tôi nức nở vì nỗi đau cô đã trải qua,
|
|
1:07:26
|
-but because of the strength that you had. -Mmm.
|
nhưng vì cả sự cứng cỏi mà cô có nữa.
|
|
1:07:29
|
And it touched something inside of me
|
Và nó chạm đến tâm can tôi
|
|
1:07:31
|
because of certain things that happened in my life, in my past,
|
vì một số chuyện từng xảy ra
với tôi trong quá khứ,
|
|
1:07:35
|
not to your extent,
|
không đến mức như cô,
|
|
1:07:36
|
but, um, that I've had to go through and let go of as well.
|
nhưng tôi đã phải trải qua
cũng như buông bỏ.
|
|
1:07:40
|
And I came here last year and that... that set me free.
|
Năm ngoái tôi có tới đây
và điều đó đã giải phóng tôi.
|
|
1:07:45
|
-Yeah. -And I'm so able to love now.
|
- Ừ.
- Giờ tôi đã có thể yêu.
|
|
1:07:47
|
And I'm able to receive love.
|
Và có thể nhận được tình yêu.
|
|
1:07:48
|
And it's the greatest gift on the planet, so...
|
Đó là món quà tuyệt nhất thế gian, nên...
|
|
1:07:51
|
-You are so loved. -[chuckles]
|
cô được yêu quý lắm đấy.
|
|
1:07:54
|
To me, what was just so inspiring is that you had the courage
|
Với tôi, điều truyền cảm hứng đó là
cô đã can đảm... NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH
|
|
1:07:57
|
to get up and speak about something that is so unfathomable to all of us.
|
...đứng lên và nói về một điều
vượt quá sức tưởng tượng của mọi người.
|
|
1:08:02
|
Oh, my God, I can't.
|
Chúa ơi, tôi không thể.
|
|
1:08:05
|
And so, the thing that struck me the most is that you were able to forgive.
|
Thế nên, điều tác động đến tôi nhất
là cô đã có thể tha thứ.
|
|
1:08:09
|
Most of us walk around in this world
|
Phần lớn chúng ta sống trên đời
|
|
1:08:11
|
with such anger, and such pain, and such hurt [sniffles]
|
với những cơn giận, nỗi đau,
những tổn thương như thế,
|
|
1:08:15
|
and we wanna hurt others because they've hurt us.
|
và ta muốn làm tổn thương người khác
vì chính họ đã làm vậy với ta.
|
|
1:08:18
|
And you were the complete opposite. I just was so moved by that.
|
Nhưng cô lại hoàn toàn đối lập.
Tôi rất cảm động vì điều đó.
|
|
1:08:22
|
I don't know, it's... it's, um...
|
Tôi không biết nữa, nó thật...
|
|
1:08:24
|
-You are gonna be so free this year. -...crazy
|
- điên rồ.
- Năm nay cô sẽ rất tự do.
|
|
1:08:26
|
I can't even tell you.
|
Không nói trước được đâu.
|
|
1:08:27
|
-I have no doubt about that. -[all chuckling]
|
Tôi không nghi ngờ gì về điều đó.
|
|
1:08:31
|
[organizer] Everybody to the front of the room, please.
|
Mọi người vui lòng lại gần sân khấu nào.
|
|
1:08:33
|
Please quickly make your way to the front of the room.
|
Vui lòng khẩn trương tiến gần sân khấu.
|
|
1:08:36
|
Good morning, everyone. We'll see you in the front of the room.
|
Chúc mọi người buổi sáng tốt lành.
Chúng tôi sẽ gặp các bạn ở gần sân khấu.
|
|
1:08:39
|
[Vicki St. George] Come on over! Come on over! We have to make this quick.
|
Qua đây nào! Chúng ta
cần tiến hành nhanh việc này.
|
|
1:08:42
|
[Tad] So a huge thank you to everybody for yesterday.
|
Rất cảm ơn mọi người về buổi hôm qua.
|
|
1:08:45
|
Was there some unbelievable magic created in the rooms yesterday?
|
Có phải hôm qua đã có phép màu
không tin nổi xảy ra trong khán phòng?
|
|
1:08:55
|
-Tony was definitely on his game. -[organizer 2] Yeah.
|
- Tony đã làm chủ được trò chơi.
- Đúng vậy.
|
|
1:08:58
|
Um, [stutters] I think it was... Dawn was the, uh, the Children of... No.
|
Tôi thấy nó quả là...
Dawn là đứa con của...không.
|
|
1:09:02
|
-[Vicki] Soldiers of God. -Soldiers of God.
|
- Chiến binh của Chúa.
- Chiến binh của Chúa.
|
|
1:09:03
|
-[staff members] Children of God. -Yeah, Children of God.
|
- Chiến binh của Chúa.
- Chiến binh của Chúa. Đứa con của Chúa.
|
|
1:09:05
|
-Children of God, whatever. -We gotta change that.
|
- Sao cũng được.
- Phải thay đổi thôi.
|
|
1:09:07
|
We had a participant who was also from Brazil,
|
Chúng ta có một thành viên
cũng đến từ Brazil
|
|
1:09:10
|
uh, who said they went through something very similar,
|
nói rằng anh ấy trải qua
một chuyện tương tự
|
|
1:09:13
|
and he brought over a check for the equivalent of $50,000 to give to her,
|
và anh ta có mang đến một tấm séc
trị giá 50.000 đô để tặng cô ấy,
|
|
1:09:19
|
to allow her to help the other people that had gone through similar things.
|
để cô ấy có thể giúp đỡ những người
đã trải qua những chuyện tương tự.
|
|
1:09:30
|
[Diane] We have key share updates. [Tony] Okay.
|
- Đã cập nhật các chia sẻ chính.
- Được rồi.
|
|
1:09:34
|
Dawn is feeling amazing.
|
Dawn cảm thấy tuyệt vời.
|
|
1:09:35
|
She says it was the best day of her life. She's never been better.
|
Cô ấy nói đó là ngày tuyệt nhất trong đời.
Chưa bao giờ tuyệt hơn.
|
|
1:09:39
|
She read all the letters that people have sent, you know, really trusting her.
|
Cô ấy đọc hết thư mọi người gửi,
những người thực sự tin tưởng cô ấy.
|
|
1:09:43
|
She woke up and felt so happy
|
Cô ấy tỉnh dậy và cảm thấy hạnh phúc
|
|
1:09:45
|
that by being open and letting people into her life,
|
khi rộng mở và đón chào mọi người
bước vào cuộc sống của mình,
|
|
1:09:48
|
um, that it released her.
|
nó giúp cô ấy nhẹ nhõm.
|
|
1:09:50
|
[Tony] She's also received, I think, about $100,000.
|
Cô ấy cũng nhận được tầm 100.000 đô.
|
|
1:09:52
|
[Diane] That's amazing.
|
Thật tuyệt.
|
|
1:09:54
|
[Tony] Do you know that she sold everything she had to come to this event?
|
Cô có biết cô ấy đã phải bán tất cả
mọi thứ mình có để tới sự kiện này không?
|
|
1:09:57
|
-She sold her furniture... -That's crazy.
|
- Cô ấy bán đồ đạc...
- Thật điên rồ.
|
|
1:09:59
|
-...to come to this event. -It's crazy.
|
- ...để tới sự kiện này.
- Trời đất.
|
|
1:10:00
|
[Tony] That's, to me, the wildest thing in the world.
|
Với tôi, đó quả là
điều rồ dại nhất trên đời.
|
|
1:10:02
|
-Holy, she was, like, at her end. -[Diane] Gosh.
|
- Chúa ơi, như thể cô ấy đã cùng đường.
- Chúa ơi.
|
|
1:10:06
|
[Hali] I watched how compassionate and kind and sweet Tony was with Dawn,
|
Tôi đã chứng kiến Tony cảm thông,
tử tế và tốt bụng với Dawn thế nào
|
|
1:10:10
|
-and rightfully so. -Yeah.
|
- rất xứng đáng.
- Đúng vậy.
|
|
1:10:12
|
And then I reflected back on the man that was looking at and talking to me,
|
Sau đó tôi phản hồi với người
đã nhìn và trò chuyện với tôi,
|
|
1:10:16
|
who was, quite frankly, hard-ass, big time.
|
thành thật mà nói, anh ta khá bảo thủ.
|
|
1:10:18
|
-But that's what you needed. -I needed it, and I'm not denying that,
|
- Nhưng đó là điều cô cần.
- Đúng vậy, tôi không phủ nhận điều đó,
|
|
1:10:21
|
but the little girl in me was a little sad about that when I woke up.
|
nhưng khi tỉnh giấc, trong thâm tâm,
tôi thấy hơi buồn về điều đó.
|
|
1:10:26
|
And I thought, "Man, you know,
|
Tôi tự nhủ: "Trời ơi,
|
|
1:10:27
|
he's nice to all these other people, and to me, I get the dickhead."
|
anh ta tốt với mọi người khác,
còn với tôi thì như một gã ngốc."
|
|
1:10:30
|
But what it made me realize was that's the kind of--
|
Nhưng tôi nhận ra đó là kiểu...
|
|
1:10:34
|
Well, that's what you get when you bring your masculine energy to a masculine man.
|
đó là cái anh nhận được khi mang sự
nam tính đến một người đàn ông nam tính.
|
|
1:10:38
|
So at first, I was a little bit hurt, and then I went,
|
Nên ban đầu, tôi hơn tổn thương,
sau đó tôi trở nên:
|
|
1:10:42
|
"If you'd have been nice and mamsy-pamsy,
|
"Nếu anh tỏ ra tử tế và nhẹ nhàng,
|
|
1:10:43
|
I wouldn't have done shit."
|
tôi sẽ chẳng gây sự làm gì."
|
|
1:10:45
|
So I get it.
|
Nên tôi đã hiểu.
|
|
1:10:48
|
So this is your new start. Today's Relationship Day.
|
Đây là khởi đầu mới của cô.
Hôm nay là Ngày Dành cho Mối quan hệ.
|
|
1:10:52
|
-Anybody excited about Relationship-- -[all] Yeah!
|
- Có ai hào hứng về các mối quan hệ...
- Hẳn rồi!
|
|
1:11:05
|
[Tony] Think of it, what are the two deepest fears everyone has?
|
Nghĩ xem, mỗi người đều có
hai nỗi sợ sâu kín nhất là gì?
|
|
1:11:08
|
-They're not what? -[audience] Enough!
|
- Chúng không thế nào?
- Đủ!
|
|
1:11:10
|
-If they're not enough, they won't be... -[audience] Loved!
|
- Nếu không đủ, chúng không được...
- Yêu thương!
|
|
1:11:12
|
[Tony] Where do you have the ability,
|
Nơi bạn có khả năng,
|
|
1:11:14
|
have that fear show up the most, except in an intimate relationship,
|
có nỗi sợ đó xuất hiện nhiều nhất,
ngoại trừ trong một mối quan hệ thân mật,
|
|
1:11:17
|
where you want them to need, to want, to value and to love you most.
|
nơi bạn muốn họ cần, họ muốn,
họ trân trọng và yêu thương bạn nhất.
|
|
1:11:23
|
This is the area, when we get to
|
Đây là lĩnh vực, khi ta tới
|
|
1:11:25
|
the section of the seminar, the energy can change.
|
đoạn đó của buổi hội thảo,
nguồn năng lượng có thể thay đổi.
|
|
1:11:29
|
Sometimes, people start to go from the highest high to the most freaked-out low.
|
Đôi khi, con người bắt đầu tiến từ
đỉnh cao nhất tới điểm thấp đáng sợ nhất.
|
|
1:11:35
|
We'll look whatever you're afraid of in the eye,
|
Ta sẽ nhìn mắt nhau xem bạn sợ điều gì,
|
|
1:11:37
|
we're gonna push through it. Who's with me on this? Say "aye."
|
ta sẽ len qua nó.
Ai đồng ý thì nói: "Nhất trí."
|
|
1:11:39
|
[audience] Aye!
|
Nhất trí!
|
|
1:11:40
|
'Cause on the other side, when you get to that place
|
Vì phía bờ bên kia, khi bạn tới chốn đó
|
|
1:11:43
|
and you jump through that empty hole that's in front of you,
|
và nhảy qua hố rỗng nằm ngay trước bạn,
|
|
1:11:46
|
that unknown, that future,
|
điều vô định đó, tương lai đó,
|
|
1:11:49
|
you're gonna find it's much greater than you've even imagined.
|
bạn sẽ thấy nó tuyệt hơn
so với hình dung của bạn nhiều.
|
|
1:11:51
|
What it takes to make a relationship work is really simple.
|
Những gì cần thiết để mang đến
một mối quan hệ là rất quan trọng.
|
|
1:11:54
|
It takes unbelievable courage,
|
Nó cần sự can đảm không tưởng,
|
|
1:11:56
|
because this takes you to the rawest place in yourself.
|
vì điều này đưa bạn tới
chốn nguyên thủy nhất trong bạn.
|
|
1:12:00
|
This is the place, also, the rewards are greater.
|
Đây cũng là chốn có phần thưởng lớn hơn.
|
|
1:12:02
|
If you wanna talk about spirituality, that's wonderful.
|
Nếu bạn muốn nói về tinh thần,
điều đó rất tuyệt vời.
|
|
1:12:04
|
Going and sitting and praying is a beautiful thing.
|
Đi đến, ngồi và cầu nguyện
là một điều tuyệt vời.
|
|
1:12:06
|
Going in a cave and meditating, that's not an accomplishment.
|
Vào trong hang và thiền định,
đó không phải là thành quả.
|
|
1:12:09
|
Try being with a human you love 24/7, whose love you desire,
|
Cố ở bên người bạn yêu quý 24/7,
người mà bạn khát khao tình yêu ở họ
|
|
1:12:14
|
and keep growing spiritually there.
|
và liên tục trưởng thành về mặt tinh thần.
|
|
1:12:16
|
That's where you're gonna be challenged, not by yourself, all right?
|
Đó là nơi sẽ thách thức bạn,
không phải bản thân bạn, hiểu chứ?
|
|
1:12:22
|
How many people you know say, "What's your vision for your relationship?"
|
Bao nhiêu người hỏi:
"Tầm nhìn quan hệ của anh là gì?"
|
|
1:12:24
|
And they'll tell you, "Are you fucking crazy? Vision?
|
Và họ bảo: "Anh bị điên à? Tầm nhìn hả?
|
|
1:12:26
|
I got a vision from my business. My vision for-- Here's my vision.
|
Tôi có tầm nhìn từ công việc của tôi.
Tầm nhìn của tôi đây.
|
|
1:12:29
|
We're gonna go home, fuck, have something to eat. It'll be good."
|
Ta sẽ về nhà, quan hệ,
kiếm gì đó ăn. Thế là ổn."
|
|
1:12:33
|
Maybe we know why you're alone. Right?
|
Có thể chúng ta biết lý do mình cô đơn. Đúng không?
|
|
1:12:37
|
So we want a vision for it.
|
Nên chúng ta cần có một tầm nhìn về nó.
|
|
1:12:39
|
That's what's gonna lift the game completely.
|
Nó sẽ hoàn toàn nâng đỡ cuộc chơi.
|
|
1:12:41
|
We're gonna lift it to a different level.
|
Ta sẽ nâng nó lên một đẳng cấp khác.
|
|
1:12:42
|
-How many follow? Say "aye." -[audience] Aye!
|
- Ai theo tôi? Hãy nói: "Nhất trí."
- Nhất trí!
|
|
1:12:45
|
So who wants to share?
|
Ai muốn chia sẻ nào?
|
|
1:12:48
|
Raise your hand if you wanna share your visions. We'll hear a sampling.
|
Giơ tay nếu bạn muốn chia sẻ tầm nhìn.
Chúng ta sẽ nghe một bài mẫu.
|
|
1:12:54
|
This lady right here. Yes, ma'am.
|
Quý cô ở phía này. Đúng rồi, cô đó.
|
|
1:12:58
|
Give her a hand!
|
Xin cho một tràng pháo tay!
|
|
1:13:01
|
-Tell us your vision. -[sighs]
|
Hãy tiết lộ tầm nhìn của cô.
|
|
1:13:05
|
I'm really excited to share this.
|
Tôi rất hào hứng được chia sẻ điều này.
|
|
1:13:07
|
This is a whole 98% of why I came to this program,
|
Đây là 98% lý do
tôi đến với chương trình này,
|
|
1:13:10
|
and I'm really excited about this. Um... [chuckles]
|
và tôi rất hào hứng về nó.
|
|
1:13:13
|
"It's a relationship where I can be strong and powerful in my life,
|
Đó là mối quan hệ giúp tôi
có thể mạnh mẽ trong cuộc sống,
|
|
1:13:17
|
yet when I look at him, I melt.
|
nhưng khi gặp anh ấy, tôi yếu mềm.
|
|
1:13:19
|
It's a relationship where I am free, like I am dancing in the stars
|
Đó là mối quan hệ nơi tôi tự do,
như đang được khiêu vũ giữa trời sao,
|
|
1:13:23
|
because I feel the strength and presence of my man,
|
vì tôi cảm nhận được sức mạnh
và sự hiện diện của người ấy,
|
|
1:13:26
|
and know that nothing could ever shake that.
|
và hiểu rằng không gì
có thể lay chuyển nó.
|
|
1:13:28
|
It's a relationship that makes me feel like a giddy girl,
|
Đó là mối quan hệ
khiến tôi cảm thấy hứng khởi,
|
|
1:13:32
|
where his heart and chest
|
nơi trái tim và lồng ngực anh
|
|
1:13:35
|
are the place where I can feel the masculine heart of the universe.
|
là nơi tôi có thể cảm nhận
trái tim nam tính của đất trời.
|
|
1:13:38
|
His body, when it touches me,
|
Cơ thể anh khi chạm vào tôi,
|
|
1:13:40
|
it is safety, warmth, strength, power, calm, adventure,
|
thật an toàn, ấm áp, mạnh mẽ,
quyền năng, bình tĩnh, phiêu lưu
|
|
1:13:46
|
and allows me to access the entire universe.
|
và cho tôi cảm nhận được cả đất trời.
|
|
1:13:50
|
When my body touches him,
|
Khi cơ thể tôi chạm vào anh,
|
|
1:13:52
|
it is like a supernova of my essence with the rest of the universe."
|
đó như thể một vì sao băng đầy tinh hoa
của tôi với phần còn lại của thế giới.
|
|
1:13:55
|
I like being... feeling the universe. [laughs]
|
Tôi thích được cảm nhận đất trời.
|
|
1:14:05
|
"It would bring a strength and power to our lives
|
Nó sẽ mang đến sức mạnh
và quyền năng cho cuộc sống chúng ta,
|
|
1:14:08
|
that I, at least, have been dying to access
|
chí ít tôi đã và đang
khát khao muốn đi vào
|
|
1:14:12
|
so that we can carry out our souls' mission and vision."
|
để chúng ta có thể thực hiện
sứ mệnh và tầm nhìn của tâm hồn mình.
|
|
1:14:16
|
Wow. Very nice. Give her a hand.
|
Rất tuyệt. Một tràng pháo tay.
|
|
1:14:18
|
-Is there a man in your life right now? -Yes, he's here!
|
- Người đàn ông trong đời cô ở đây chứ?
- Vâng, anh ấy ở đây!
|
|
1:14:21
|
Stand up, sir. Give him a hand!
|
Đứng lên đi, anh bạn. Một tràng pháo tay!
|
|
1:14:30
|
What is your vision, sir?
|
Tầm nhìn của anh là gì?
|
|
1:14:35
|
So my vision is...
|
Tầm nhìn của tôi là...
|
|
1:14:37
|
that we continue to stand in our essence that we have discovered now,
|
chúng tôi tiếp tục giữ vững tinh hoa
mà chúng tôi đã khám phá ra,
|
|
1:14:43
|
our true essence, um...
|
tinh hoa đích thực của chúng tôi.
|
|
1:14:46
|
and that we have the ability to snap ourselves back
|
Và chúng tôi có khả năng bình tâm lại
|
|
1:14:49
|
when we get in times of stress.
|
mỗi khi gặp căng thẳng.
|
|
1:14:53
|
-Um, and to ever expand that-- -[audience member] Louder!
|
- Để phát triển...
- Nói to lên!
|
|
1:14:56
|
To ever expand that essence...
|
Để phát triển tinh hoa đó...
|
|
1:14:59
|
-[Tony] Stop. -Yeah.
|
- Dừng lại.
- Vâng.
|
|
1:15:01
|
It's painful.
|
Đau khổ lắm.
|
|
1:15:06
|
-Oh... -[Tony] Jesus Christ.
|
- Ồ...
- Chúa ơi.
|
|
1:15:10
|
Get out here.
|
Ra đây nào.
|
|
1:15:12
|
Holy fuck.
|
Khỉ gió.
|
|
1:15:14
|
That was painful.
|
Thật đau khổ.
|
|
1:15:22
|
I cannot believe that's the chest she's talking about putting her head on.
|
Tôi không tin đó là khuôn ngực
cô ấy nói sẽ tựa đầu vào.
|
|
1:15:30
|
That was embarrassing, Lance.
|
Lúng túng lắm, Lance.
|
|
1:15:32
|
Now you've had some pain with this woman, clearly.
|
Rõ ràng anh có vài trục trặc
với cô gái này.
|
|
1:15:35
|
She's a wild fucking creature, isn't she?
|
Cô ấy rất phóng túng, đúng không?
|
|
1:15:38
|
-Yeah. -Yeah.
|
- Đúng vậy.
- Rồi.
|
|
1:15:40
|
And you look a little beat down.
|
Trông anh hơi mệt mỏi.
|
|
1:15:46
|
How long have you been together?
|
Hai người bên nhau được bao lâu rồi?
|
|
1:15:49
|
A little over nine years, yeah.
|
Hơn chín năm một chút.
|
|
1:15:52
|
How often do you guys make love?
|
Bao lâu hai người lại quan hệ một lần?
|
|
1:15:58
|
-About once every two weeks. -[Tony] Once every two weeks. Is that--
|
- Khoảng hai tuần một lần.
- Hai tuần một lần. Vậy là...
|
|
1:16:02
|
Twice a month.
|
Một tháng hai lần.
|
|
1:16:04
|
Twice a month. Okay, good.
|
Một tháng hai lần. Rồi, tốt.
|
|
1:16:05
|
Sounds like, you know, an enema you might take
|
Nghe cứ như phải thải độc
|
|
1:16:07
|
or something like that, you know. "Twice a month."
|
hoặc đại loại thế. Một tháng hai lần.
|
|
1:16:11
|
Lance, was your father a powerful man?
|
Lance, bố anh có phải người mạnh mẽ không?
|
|
1:16:15
|
Or a feminine man?
|
Hay là người ủy mị?
|
|
1:16:17
|
-Feminine man. -Got it.
|
- Ủy mị.
- Hiểu rồi.
|
|
1:16:19
|
-Pleased your mom all the time? -Yeah.
|
- Lúc nào cũng chiều lòng mẹ anh?
- Đúng vậy.
|
|
1:16:22
|
And you craved your dad's love,
|
Anh khát khao tình thương của bố,
|
|
1:16:24
|
and so who did you have to be for your father?
|
anh đã phải trở thành người thế nào
vì bố anh?
|
|
1:16:25
|
Whatever would stay out of his way.
|
Cứ tránh đừng như ông ấy là được.
|
|
1:16:28
|
-Stay out of his way. -Yeah.
|
- Tránh đừng như ông.
- Đúng vậy.
|
|
1:16:30
|
So you learned to let him dominate the situation.
|
Vậy là anh đã để ông chi phối hoàn cảnh.
|
|
1:16:34
|
So his wife dominated him, and he dominated you.
|
Vợ ông chi phối ông, và ông chi phối anh.
|
|
1:16:38
|
Yeah.
|
Đúng vậy.
|
|
1:16:40
|
This is not a weak man.
|
Đây không phải người yếu đuối.
|
|
1:16:41
|
This is a man who's been rewarded for being weak
|
Đây là người bị hóa thành yếu đuối,
|
|
1:16:43
|
'cause he originally got pain if he were strong, to be fair to him.
|
vì công bằng mà nói, ban đầu anh ta
sẽ bị tổn thương nếu tỏ ra mạnh mẽ.
|
|
1:16:47
|
And that is a brutal and unfair fucking task.
|
Và đó là một nhiệm vụ
đầy tàn bạo và bất công.
|
|
1:16:51
|
And I have been through the same period, only with a mother, not a father,
|
Tôi đã trải qua quãng thời gian tương tự,
có điều không phải bố mà là mẹ,
|
|
1:16:55
|
but there is a day in which it all can change.
|
nhưng đến một ngày
mọi thứ đều có thể thay đổi.
|
|
1:17:00
|
See, there was a day a long time ago...
|
Đó, đã có một ngày cách đây rất lâu.
|
|
1:17:05
|
It was a time...
|
Đó là khoảng thời gian...
|
|
1:17:08
|
when a little baby was born.
|
khi một đứa trẻ chào đời.
|
|
1:17:13
|
And the little baby was there with the baby's mother,
|
Đứa trẻ ở đó với mẹ của nó
|
|
1:17:17
|
and there was an attack.
|
và có một vụ tấn công.
|
|
1:17:19
|
And the attack was brutal, and the mother was killed.
|
Vụ tấn công rất tàn bạo,
người mẹ bị sát hại.
|
|
1:17:24
|
And the father, trying to save the child, threw him in the bushes,
|
Còn người bố, cố gắng cứu đứa trẻ,
đã ném nó vào bụi rậm,
|
|
1:17:28
|
so the baby lion lived.
|
thế là sư tử con được sống.
|
|
1:17:33
|
And then the father was massacred as well.
|
Sư tử bố cũng bị thảm sát.
|
|
1:17:36
|
And after the massacre was done, the little baby woke up all alone.
|
Sau khi cuộc tàn sát đã xong,
sư tử con tỉnh giấc chỉ có một mình.
|
|
1:17:40
|
With nothing to even see what his mother would look like.
|
Thậm chí nó còn chẳng được thấy
mẹ mình trông thế nào.
|
|
1:17:44
|
All he knows is he's alone, barely functioning at an early age.
|
Nó chỉ biết rằng mình cô độc,
một thân một mình lúc còn quá nhỏ.
|
|
1:17:49
|
And then these sheep came by. "Baa."
|
Rồi bầy cừu nọ tới. "Be be."
|
|
1:17:53
|
And the little lion cub came out
|
Sư tử con bước ra,
|
|
1:17:55
|
and one of the sheep came up and rubbed up against him.
|
một chú cừu lại gần và dụi người vào nó.
|
|
1:17:59
|
"Baa, baa."
|
"Be be."
|
|
1:18:02
|
And before you know it, within a few months, he's one of the troop.
|
Chẳng bao lâu sau, trong một vài tháng,
nó đã là thành viên trong đàn.
|
|
1:18:06
|
You see this little lion going around, going, "Baa, baa, baa,"
|
Bạn thấy chú sư tử con ấy
đi loanh quanh và kêu "Be be."
|
|
1:18:09
|
Making the same sounds.
|
Kêu cùng một âm thanh.
|
|
1:18:13
|
And then one day, a group of lions came in,
|
Rồi một ngày kia, một nhóm sư tử xuất hiện
|
|
1:18:17
|
and they sliced up all the sheep around them.
|
và chúng xẻ thịt tất cả cừu xung quanh.
|
|
1:18:22
|
And now, the little lion is a big fucking lion, going, "Baa, baa."
|
Sư tử con, giờ đây đã to lớn, kêu "Be be."
|
|
1:18:27
|
And he's horrified by it all.
|
Nó bị khiếp hãi trước việc đó.
|
|
1:18:30
|
He's in shock.
|
Nó bị sốc.
|
|
1:18:33
|
And this one giant lion comes over and smacks him on the head
|
Một sư tử to đùng đi đến, tát vào đầu nó
|
|
1:18:37
|
and says, "What the fuck is going on with you?"
|
và nói: "Mày bị cái quái gì thế hả?"
|
|
1:18:43
|
And he grabs him by the hair and he takes him, he takes him.
|
Sư tử lớn tóm lấy bờm nó và kéo nó đi.
|
|
1:18:47
|
And he takes him till he can see a puddle of water there.
|
Kéo đến khi nó có thể thấy một vũng nước.
|
|
1:18:53
|
And he looks, and he sees he's not a fucking sheep.
|
Nó nhìn vào đó, nó thấy
mình không phải là một con cừu.
|
|
1:19:07
|
But still he's not convinced.
|
Nhưng nó vẫn chưa thực sự tin.
|
|
1:19:12
|
So the lion feeds him some of the sheep,
|
Nên sư tử lớn cho nó ăn một chút thịt cừu
|
|
1:19:14
|
and he tries to spit it out because it's a vegan and stuff.
|
và nó tìm cách nhổ ra vì nó ăn chay.
|
|
1:19:20
|
Are you a vegan?
|
Anh ăn chay hả?
|
|
1:19:21
|
Okay, that's close enough. [chuckles]
|
Ừ, ít nhiều gì cũng đúng.
|
|
1:19:27
|
He's horrified. "I can't eat my brethren!"
|
Nó hoảng sợ nói:
"Tôi không thể ăn thịt đồng loại!"
|
|
1:19:29
|
But then the big lion shoves it into his mouth
|
Nhưng rồi sư tử lớn nhét thịt vào miệng nó
|
|
1:19:32
|
and something magical happens inside, something truly magical.
|
và điều kỳ diệu xảy ra bên trong nó,
một điều thực sự kỳ diệu.
|
|
1:19:36
|
He fucking remembers who he is.
|
Nó nhớ ra nó là ai.
|
|
1:19:39
|
And there's something inside of you that nothing can ever take away.
|
Và có điều gì đó bên trong anh
không gì có thể lấy đi được.
|
|
1:19:42
|
Nothing.
|
Không gì hết.
|
|
1:19:45
|
Something so fucking strong...
|
Điều gì đó cực kỳ mạnh mẽ...
|
|
1:19:50
|
that it can be kind, but powerful.
|
có thể là tốt, nhưng rất mạnh.
|
|
1:19:54
|
And as the food goes down, a crazy fucking thing happens.
|
Khi thức ăn trôi xuống,
một điều điên rồ xảy đến.
|
|
1:20:00
|
He stops saying, "Baa, baa,"
|
Nó thôi kêu "Be be,"
|
|
1:20:03
|
and he fucking roars.
|
và nó gầm lên.
|
|
1:20:06
|
Give me a roar.
|
Gầm lên xem nào.
|
|
1:20:10
|
-That's the fucking roar! -[audience cheering]
|
Gầm phải thế chứ!
|
|
1:20:13
|
That's the fucking roar! Fuck yes, brother!
|
Chính là tiếng gầm đó!
Rất tuyệt, người anh em!
|
|
1:20:16
|
That's the fucking roar.
|
Chính là tiếng gầm đó.
|
|
1:20:18
|
Give me a roar!
|
Gầm lên xem nào!
|
|
1:20:21
|
[Tony] Give me a roar.
|
Gầm lên xem nào.
|
|
1:20:25
|
Give me a fucking roar!
|
Gầm thật to xem nào!
|
|
1:20:29
|
That's it.
|
Có thế chứ.
|
|
1:20:32
|
That's the fuckin' roar.
|
Chính là tiếng gầm đó.
|
|
1:20:36
|
[Joe] Why do you dedicate an entire day
|
Tại sao anh dành ra cả ngày
|
|
1:20:38
|
of the seminar to relationships?
|
của buổi hội thảo cho các mối quan hệ?
|
|
1:20:40
|
[Tony] Because if you don't, then people will go and they've wired themself for joy and happiness
|
Vì nếu không thì mọi người sẽ ra về,
đi tìm niềm vui và hạnh phúc,
|
|
1:20:44
|
and then part of their joy and happiness is...
|
rồi một phần niềm vui, hạnh phúc của họ là
|
|
1:20:46
|
Not all the rules are just tied to them,
|
không phải mọi nguyên tắc
đều ràng buộc với họ,
|
|
1:20:48
|
they're in a relationship. [coughs]
|
họ đang trong một mối quan hệ.
|
|
1:20:49
|
And that person, they don't know how to interact.
|
Và họ không biết cách tương tác.
|
|
1:20:51
|
They don't understand, you know. They look--
|
Họ không hiểu chuyện. Trông họ...
|
|
1:20:53
|
[chuckles] Women think that men should be like women on some level, and vice-versa.
|
Phụ nữ nghĩ đàn ông nên như họ
ở mức độ nào đó, và ngược lại.
|
|
1:20:58
|
Um, and so it just creates so much havoc
|
Ừm, nên nó tạo ra khá nhiều sự tàn phá
|
|
1:21:01
|
'cause our culture has what's politically correct
|
vì văn hóa chúng ta có những cái phù hợp
|
|
1:21:03
|
and then there's how people really, truly respond.
|
và cả cái cách mọi người
thực sự hưởng ứng.
|
|
1:21:05
|
And you can see what's real because you can watch in the room and see it happen,
|
Và bạn thấy gì là thật vì bạn có thể
quan sát khán phòng và nó xảy ra
|
|
1:21:08
|
no matter what country, or what nationality.
|
bất kể quốc gia hay quốc tịch nào.
|
|
1:21:10
|
It has nothing to do with cultural upbringing.
|
Nó không liên quan gì
đến giáo dục văn hóa.
|
|
1:21:12
|
It has to do with the way we're wired.
|
Liên quan đến cách ta được kết nối.
|
|
1:21:13
|
And, to me, this is the most important area of life,
|
Với tôi, đó là điều
quan trọng nhất cuộc sống,
|
|
1:21:15
|
so I couldn't leave this out of this.
|
nên tôi không thể tách nó ra.
|
|
1:21:17
|
And relationship magnifies everything else.
|
Mối quan hệ mở rộng mọi thứ khác.
|
|
1:21:22
|
[Tony] She is not quite sure how to handle this. Did you notice that?
|
Cô ấy không chắc cách xử lý việc này.
Bạn có để ý không?
|
|
1:21:26
|
She's like, "I kind of like it, but I don't fucking know.
|
Kiểu như: "Tôi thấy cũng thích
nhưng tôi không biết.
|
|
1:21:28
|
-This is fucking crazy shit." -[Tammi laughing]
|
Vụ này thật là nhảm nhí."
|
|
1:21:31
|
What do you feel right now?
|
Cô đang cảm thấy thế nào?
|
|
1:21:35
|
-I want it to last. -[Tony] Yes, of course.
|
- Tôi muốn nó kéo dài mãi.
- Dĩ nhiên rồi.
|
|
1:21:37
|
By the way, he just gave his all to her.
|
Nhân tiện, anh ấy đã trao
tất cả cho cô ấy.
|
|
1:21:40
|
He just slayed the fucking room.
|
Anh ấy đã hạ gục toàn bộ khán phòng.
|
|
1:21:43
|
He just did everything a man can do,
|
Anh ấy vừa làm mọi điều
người đàn ông có thể làm
|
|
1:21:46
|
and at his peak moment, when he's the most vulnerable, open,
|
và vào thời khắc đỉnh điểm,
khi anh ấy phơi mình nhất, mở lòng nhất
|
|
1:21:50
|
and should be her fucking hero,
|
và là người hùng của cô ấy,
|
|
1:21:52
|
she took a baseball bat and shoved it in his ass.
|
cô ấy đã lấy gậy bóng chày
nhét vào mông anh ấy.
|
|
1:21:58
|
Big F, fucking failure for you on that one.
|
Chữ T to đùng, làm như vậy là "thất bại".
|
|
1:22:01
|
So let me tell you what will end your relationship.
|
Cho tôi được tiết lộ điều sẽ làm
chấm dứt mối quan hệ của hai bạn.
|
|
1:22:05
|
Selfishness. It's a bad fucking habit.
|
Sự ích kỷ. Đó là một thói quen xấu.
|
|
1:22:08
|
A man does not just fucking appear.
|
Người đàn ông không chỉ cứ thế xuất hiện.
|
|
1:22:11
|
Heal the boy, and the man will appear.
|
Chữa lành cho cậu bé
và người đàn ông sẽ xuất hiện.
|
|
1:22:15
|
2:20, how long was that?
|
Đã 2:20, dài bao lâu rồi?
|
|
1:22:17
|
-It started at-- -Two hours and nineteen.
|
- Bắt đầu lúc...
- Hai tiếng 19 phút.
|
|
1:22:18
|
-12:05? -12:05.
|
- Từ 12:05 hả?
- Từ 12:05.
|
|
1:22:20
|
-That was two hours and 20 minutes? -Yeah.
|
- Được hai tiếng 20 phút rồi sao?
- Vâng.
|
|
1:22:23
|
Everybody sat through the whole thing and didn't move? Holy shit!
|
Mọi người ngồi suốt buổi
và không di chuyển sao? Trời đất!
|
|
1:22:25
|
-I know. People got amazing value. -They were riveted.
|
- Tôi biết. Mọi người đã nắm được giá trị.
- Họ bị cuốn hút.
|
|
1:22:28
|
Okay, well, we're not doing "Cycle of Meaning" right now.
|
Rồi, giờ ta không làm
"Vòng xoay Ý nghĩa" nữa.
|
|
1:22:31
|
-They're gonna have to blow that out. -Yep.
|
- Phải bỏ cái đó ra.
- Rồi.
|
|
1:22:32
|
Um, I'll figure a way to do it within a therapy.
|
À, tôi sẽ tìm ra cách
để dùng liệu pháp xử lý điều đó.
|
|
1:22:34
|
-That'll get the essence of that out. -Okay.
|
- Sẽ lấy ra được tinh túy.
- Rồi.
|
|
1:22:36
|
-Give me a syntax that shows me that. -Yep. Now?
|
- Đưa tôi một cú pháp thể hiện điều đó.
- Luôn à?
|
|
1:22:38
|
-Are they done now writing, I assume? -Yeah, they're probably sharing.
|
- Giờ họ viết xong rồi thì phải?
- Chắc họ đang chia sẻ rồi.
|
|
1:22:41
|
Share 'em with a partner. Stand up and share with a partner.
|
Hãy chia sẻ với cộng sự.
Đứng lên và chia sẻ với một cộng sự.
|
|
1:22:44
|
What is it you wanna remember? What'd you take out of this?
|
Bạn muốn nhớ ra điều gì?
Bạn sẽ rút ra điều gì?
|
|
1:22:46
|
What is it that you're gonna utilize for the rest of your life?
|
Bạn sẽ tận dụng điều gì
cho suốt quãng đời còn lại?
|
|
1:22:50
|
-Okay. -Yeah.
|
- Được.
- Ừ.
|
|
1:22:51
|
But we're two and a half hours behind or two hours behind?
|
Nhưng đã qua hai tiếng rưỡi rồi
hay mới hai tiếng?
|
|
1:22:54
|
[Diane] Two. [assistant] Two hours.
|
- Hai.
- Hai tiếng.
|
|
1:22:55
|
We have an hour and 40 minutes built in for shares and
|
Có một tiếng 40 phút dành để chia sẻ
|
|
1:22:58
|
-the summary... the breakup of it. -[Tony] Okay, okay.
|
- và tóm tắt, kết thúc.
- Rồi.
|
|
1:22:59
|
[stammers] So I'll knock an hour... 40 minutes to an hour off the shares.
|
Tôi sẽ rút bớt thời gian chia sẻ
từ 40 phút đến một tiếng.
|
|
1:23:03
|
-So, I'll only do, like, probably... -All right.
|
- Nên chắc tôi sẽ chỉ...
- Rồi.
|
|
1:23:04
|
-...one or two interventions, max. -Okay.
|
- ...can thiệp tối đa một hai lần.
- Rồi.
|
|
1:23:06
|
[Tony] So we catch an hour back. [Diane] Yeah.
|
- Ta sẽ dư ra một tiếng.
- Được.
|
|
1:23:08
|
Then maybe what we do is we blow off dinner.
|
Sau đó có lẽ sẽ tổ chức ăn tối.
|
|
1:23:10
|
And we do a meal in their seat.
|
Ăn ngay tại chỗ luôn.
|
|
1:23:12
|
[Diane] Perfect. [assistant] That's fine.
|
- Tuyệt.
- Được đấy.
|
|
1:23:13
|
[Tony] Let's just make it a substantial one then.
|
Hãy làm một bữa thật bổ dưỡng.
|
|
1:23:15
|
We're gonna need a substantial one, that's a long day.
|
Ta cần một bữa bổ dưỡng,
hôm nay khá mệt rồi.
|
|
1:23:17
|
Even by my standards, it's a long day. So it's gonna be a long day for them.
|
- Được.
- Tôi cũng mệt, nên sẽ là ngày dài với họ.
|
|
1:23:19
|
-It'll be a fun day. It'll be an easy day. -[Diane] Yeah.
|
- Nó sẽ là ngày vui và thoải mái.
- Ừ.
|
|
1:23:21
|
[Tony] But it's still a long day.
|
Nhưng vẫn là một ngày vất vả.
|
|
1:23:22
|
[Sage Robbins] One question I always get asked is,
|
Tôi luôn thắc mắc một điều:
|
|
1:23:24
|
"Who is he and what's he like behind the scenes?"
|
"Anh ấy là ai và sau hậu trường
anh ấy thế nào?"
|
|
1:23:26
|
Or, "What's he like in life? What's he like in marriage?"
|
Hay: "Ở đời thường thế nào?
Trong hôn nhân ra sao?"
|
|
1:23:28
|
-Hey, Tones, Scotty's here. -Yeah.
|
- Này Tones, Scotty đến rồi.
- Ừ.
|
|
1:23:30
|
[Sage] What you experience him to be on stage is who he is in life.
|
Điều bạn nhận thấy ở anh ấy trên sân khấu
cũng chính là anh ấy ở đời thực.
|
|
1:23:34
|
It's my brother. [chuckles]
|
Anh trai tôi đấy.
|
|
1:23:36
|
In front of the curtain, behind the curtain,
|
Trước hay sau rèm sân khấu,
|
|
1:23:38
|
there is that trueness.
|
vẫn là điều đích thực ấy.
|
|
1:23:39
|
Go ahead, gentlemen.
|
Vào đi, các quý ông.
|
|
1:23:41
|
[Sage] He really is that hungry. He really is that passionate.
|
Quả thực anh ấy khao khát,
nồng nhiệt như thế.
|
|
1:23:44
|
He really does have that desire to connect.
|
Anh ấy đúng là có khao khát được kết nối. KHU VỰC CHO KHÁCH HẠNG BẠCH KIM
|
|
1:23:51
|
Hey, let's do one together, too.
|
Mọi người chụp chung một tấm đi.
|
|
1:23:53
|
Come here, you. How are you?
|
Lại đây nào. Cô khỏe chứ?
|
|
1:23:55
|
Tony, guess what?
|
Tony, anh biết sao không?
|
|
1:23:57
|
I have a boyfriend.
|
Tôi có bạn trai rồi.
|
|
1:23:59
|
-Oh, that's awesome. -For now.
|
- Ồ, tuyệt vời.
- Hiện tại.
|
|
1:24:00
|
Oh, no, that's awesome.
|
Chúa ơi, thật là tuyệt vời.
|
|
1:24:02
|
It's a relationship.
|
Một mối quan hệ.
|
|
1:24:03
|
That's a breakthrough, girl.
|
Một bước đột phá đấy, cô gái.
|
|
1:24:04
|
-That's a relationship. -That's a breakthrough.
|
- Đó là một mối quan hệ.
- Đó là một bước đột phá.
|
|
1:24:07
|
[Sage] That level of kindness, that level of heart,
|
Mức độ ân cần, tử tế ấy
|
|
1:24:09
|
is that man 24 hours a day.
|
luôn thường trực ở anh 24 giờ một ngày.
|
|
1:24:13
|
[Tony] You're going to have what you want in your life 'cause you're made of that.
|
Bạn sẽ có điều bạn muốn trong đời
vì đó là bản lĩnh của bạn.
|
|
1:24:16
|
It's gonna be off course most of the time,
|
Nó sẽ lệch tiến trình
hầu hết mọi thời điểm,
|
|
1:24:18
|
but you're gonna land where you wanna be.
|
nhưng bạn sẽ đến nơi bạn muốn.
|
|
1:24:19
|
-Come on. -All right?
|
- Thôi nào.
- Được chứ?
|
|
1:24:20
|
-Love you, man. I love you. -I love you.
|
- Tôi rất quý anh.
- Tôi quý bạn.
|
|
1:24:22
|
[Sage] Because that is who he is.
|
Vì đó là con người anh ấy.
|
|
1:24:24
|
That actually invigorates him. That does not drain him.
|
Nó tiếp thêm sinh lực cho anh ấy.
Chứ không làm kiệt sức.
|
|
1:24:30
|
[Tony] My wife, Bonnie-Pearl, and I both are not chit-chat people.
|
Vợ tôi, Bonnie Pearl, và tôi
đều không phải hạng người nói suông.
|
|
1:24:33
|
I like to go deep. She does, too.
|
Tôi thích đi sâu vào tâm can.
Cô ấy cũng vậy.
|
|
1:24:35
|
She's got as much mission as I do and she's as driven as I am.
|
Cô ấy có nhiều sứ mệnh như tôi
và cũng bị cuốn theo công việc như tôi.
|
|
1:24:38
|
How... How can--
|
Làm sao có thể...
|
|
1:24:39
|
-[Sage] How can you what? -How can I feel safe inside?
|
- Có thể gì ạ?
- Làm sao có thể cảm thấy an tâm?
|
|
1:24:42
|
How can you feel safe?
|
Làm sao để thấy an toàn ư?
|
|
1:24:43
|
By trusting, by knowing that you're guided.
|
Nhờ tin tưởng, nhờ biết rằng
chị đang được hướng dẫn.
|
|
1:24:47
|
By knowing that in the right timing, he'll show up for you.
|
Nhờ hiểu rằng khi đến thời điểm,
anh ấy sẽ xuất hiện vì chị.
|
|
1:24:50
|
Did you feel that? Go in like this.
|
Chị cảm nhận thấy không? Đi vào thế này.
|
|
1:24:53
|
That's what needs to happen. Yes.
|
Đó là điều cần xảy ra. Đúng vậy.
|
|
1:24:55
|
Okay?
|
Được chứ?
|
|
1:24:56
|
-Oh, I love you. -Yeah, no problem. Thank you.
|
- Tôi yêu quý cô.
- Không có gì. Cảm ơn chị.
|
|
1:24:59
|
[Tony] Time disappears when you're doing what you love, right?
|
Thời gian biến mất khi bạn
làm điều mình thích, phải không?
|
|
1:25:02
|
And so, when you can be with people and support people,
|
Và khi bạn có thể ở bên hỗ trợ mọi người,
|
|
1:25:04
|
and you can light them up
|
thắp niềm tin cho họ
|
|
1:25:05
|
or find a little piece that you can tweak for them to help them, you know,
|
hay có thể giúp họ một điều nhỏ nào đó,
|
|
1:25:08
|
or just give them some sanity
|
hay khai thông giúp họ
|
|
1:25:10
|
in the middle of some crazy thing they're going through,
|
giữa một đống những điên rồ
họ đang trải qua,
|
|
1:25:12
|
that's very fulfilling for me.
|
điều đó khiến tôi mãn nguyện.
|
|
1:25:14
|
So, whether I'm doing it there or from the stage
|
Nên dù tôi đang làm thế ở đây
hay trên sân khấu,
|
|
1:25:16
|
really doesn't make any difference.
|
cũng không có gì khác cả.
|
|
1:25:17
|
In some ways, it's nice one-on-one
|
Theo mặt nào đấy, đó là kiểu đối thoại hay
|
|
1:25:19
|
'cause I can only focus on that human being, nobody else.
|
vì tôi có thể tập trung vào
chỉ một người, không ai khác.
|
|
1:25:21
|
Let's do a big picture. Merry Christmas. Love you guys. Here we go.
|
Cùng chụp một tấm to nào.
Giáng Sinh vui vẻ. Yêu các bạn. Chụp nào.
|
|
1:25:25
|
-[Tony] Make some noise! -[crowd cheering]
|
Hô to nào!
|
|
1:25:58
|
[crowd chanting] Our love is just a key, for you and me.
|
Tình yêu là một âm điệu, cho bạn và tôi.
|
|
1:26:01
|
Our love is just a key, for you and me.
|
Tình yêu là một âm điệu, cho bạn và tôi.
|
|
1:26:06
|
[Tammi] Last night, we were making love,
|
Tối qua, chúng tôi quan hệ, và đó là,
|
|
1:26:09
|
and this was the first time ever in my... in my life
|
lần đầu tiên trong đời...trong đời tôi,
|
|
1:26:14
|
that I had sides of myself come out that I never even knew were there.
|
những ngóc ngách trong tôi xuất hiện
mà tôi không hề biết chúng ở đó.
|
|
1:26:19
|
[sobbing] And when I tried to make them come out before, we never--
|
Trước kia khi tôi cố gắng khiến chúng
xuất hiện, chưa bao giờ...
|
|
1:26:23
|
It was awkward and weird, 'cause I was trying,
|
Thật ngại ngùng và kỳ quặc,
vì tôi đã cố gắng
|
|
1:26:26
|
and it was just strange, and I was like, "I don't like this shit.
|
nhưng nó rất lạ,
như kiểu: "Em không thích thế này.
|
|
1:26:30
|
You know, I'm not being this fucking bad, naughty girl or whatever." [laughs]
|
Em không tệ thế này,
cô nàng nghịch ngợm hay đại loại vậy."
|
|
1:26:35
|
My wife and I had a really beautiful experience last night.
|
Vợ chồng tôi đã có một trải nghiệm
tuyệt vời tối qua.
|
|
1:26:38
|
And for the first time...
|
Và lần đầu tiên...
|
|
1:26:40
|
I felt, like, in the core,
|
tôi cảm thấy, trong đáy lòng,
|
|
1:26:44
|
that I wanted children.
|
tôi muốn có con.
|
|
1:26:47
|
And for a long time, I, you know, was, like--
|
Suốt một thời gian dài, tôi như thể...
|
|
1:26:50
|
We'd talk about it, but I didn't feel it, you know?
|
chúng tôi nói chuyện về nó,
nhưng tôi không cảm nhận được nó.
|
|
1:26:53
|
[Tammi] I've always wanted to be a mom,
|
Tôi luôn muốn được làm mẹ
|
|
1:26:56
|
but, like, actually be okay with that happening in my life
|
nhưng lại thực sự hài lòng
với những gì xảy đến trong đời
|
|
1:27:01
|
without even thinking about it.
|
mà thậm chí không hề nghĩ đến nó.
|
|
1:27:02
|
Like, without looking at the date and figuring out finances
|
Không nhìn ngày tháng
hay tính toán tài chính
|
|
1:27:05
|
and figuring out all this shit that I do in my head.
|
cũng như tính toán mọi thứ
linh tinh trong đầu.
|
|
1:27:09
|
And it was the first night when I was with him that I was like,
|
Và đó là đêm đầu tiên
ở bên anh ấy mà tôi thấy như:
|
|
1:27:13
|
"Holy shit. I can do this, because I can do anything with him."
|
"Trời đất. Mình có thể làm điều này
vì mình có thể làm bất cứ gì với anh ấy."
|
|
1:27:31
|
[Diane] So, this just in,
|
Tin nóng hổi đây,
|
|
1:27:33
|
Tammi and Lance apparently had the best sex of their life last night,
|
Tammi và Lance tối qua
đã có buổi quan hệ tuyệt nhất trong đời
|
|
1:27:37
|
and now, for the first time ever, he wants to have children with her.
|
và giờ là lần đầu tiên anh ấy
muốn có con với cô ấy.
|
|
1:27:43
|
[Diane] What?
|
Sao thế?
|
|
1:27:45
|
-[Tony] We have a funny life. -[chuckles] Yes.
|
- Chúng ta có một cuộc sống thú vị.
- Đúng vậy.
|
|
1:27:49
|
[Diane] The show--
|
Buổi hôm đó...
|
|
1:27:50
|
-[Tony] I guess the lion came out, huh? -I guess so.
|
- Chắc là con sư tử đã ló dạng.
- Tôi đoán vậy.
|
|
1:27:53
|
[Tony] How do you know this? They shared this in their group?
|
Sao cô biết vụ đó?
Họ chia sẻ trong nhóm họ à?
|
|
1:27:55
|
[Diane] They shared this with their trainer,
|
Họ chia sẻ với người hướng dẫn họ,
|
|
1:27:58
|
who shared it with Vicki, who told us.
|
người đã kể với Vicki
và Vicki kể cho chúng tôi.
|
|
1:28:00
|
-[Tony] Oh, my goodness. -So they should be in great states today.
|
- Lạy Chúa.
- Hẳn hôm nay họ rất phấn chấn.
|
|
1:28:03
|
-[Tony] And that's awesome. -[Diane chuckles]
|
Thật tuyệt vời.
|
|
1:28:05
|
[Joe] Tony, it's getting to be near the end. What's happening today?
|
Tony, sắp đến lúc kết thúc rồi.
Hôm nay có gì thế?
|
|
1:28:09
|
[Tony] This is when they all are going to redesign their destiny.
|
Đây là lúc họ chuẩn bị
thiết kế lại số mệnh của họ.
|
|
1:28:13
|
Hello again.
|
Xin chào lần nữa.
|
|
1:28:15
|
They now know what their values and rules are,
|
Giờ họ đã nắm được
giá trị và nguyên tắc của mình
|
|
1:28:18
|
and they've learned how to change 'em,
|
và họ đã học được cách thay đổi chúng,
|
|
1:28:20
|
and they're now gonna do the process of changing them.
|
và họ sẽ sắp sửa tiến hành thay đổi chúng.
|
|
1:28:25
|
I'm gonna go get 'em--
|
Tôi sẽ làm cho họ,
|
|
1:28:26
|
Just a quick review to get 'em in state before they go make these big decisions.
|
một bài tập dợt ngắn để giúp họ sẵn sàng
trước khi đưa ra những quyết định lớn.
|
|
1:28:30
|
Basically the decisions on what's gonna drive the next decade of their life,
|
Cơ bản là quyết định điều sẽ
dẫn dắt họ suốt thập kỷ tới trong đời,
|
|
1:28:33
|
what they're gonna focus on, what's gonna be most important to them.
|
điều họ sẽ tập trung vào,
điều sẽ quan trọng nhất với họ.
|
|
1:28:35
|
And it'll be a lot of fun so it's gonna be a fun day.
|
Sẽ có nhiều trò vui,
nên đây sẽ là một ngày thú vị.
|
|
1:28:42
|
One high-five to your whole team.
|
Đập tay với cả nhóm của bạn nào.
|
|
1:28:49
|
-How many feelin' damn good? Say "yes." -[crowd] Yes!
|
- Ai cảm thấy dễ chịu? Hãy nói: "Tuyệt."
- Tuyệt!
|
|
1:28:52
|
-Say "yes." -[crowd] Yes!
|
- Nói "Tuyệt."
- Tuyệt!
|
|
1:28:54
|
-Say "yes." -[crowd] Yes!
|
- Nói "Tuyệt."
- Tuyệt!
|
|
1:28:56
|
Grab a seat for a moment.
|
Ngồi xuống một lát đã.
|
|
1:28:59
|
And I want to make a point of something that I know some of you may be feeling.
|
Tôi muốn đưa ra một luận điểm
tôi biết có vài người đang cảm thấy.
|
|
1:29:04
|
For those of you who are concerned
|
Với những ai trong các bạn,
đang thấy lo lắng
|
|
1:29:07
|
that others are having breakthroughs and you're not.
|
rằng người khác đang có đột phá
còn mình thì không.
|
|
1:29:10
|
And they know the clock is ticking. [makes ticking noise]
|
Và họ biết đồng hồ đang tíc tắc.
|
|
1:29:14
|
Right?
|
Đúng không?
|
|
1:29:15
|
There are some of you right now going, "This is nice shit for those people.
|
Có vài người hiện giờ đang:
"Điều này thật tuyệt với mấy người đó."
|
|
1:29:23
|
But I've been here. Day and night! Night and day!
|
"Nhưng tôi đã ở đây.
Ngày và đêm! Đêm và ngày!
|
|
1:29:27
|
I've written down these freakin' questions.
|
Tôi đã viết ra đống câu hỏi chết tiệt này.
|
|
1:29:30
|
I've listened to this guy.
|
Tôi lắng nghe gã này.
|
|
1:29:32
|
I've gone all day without peeing or eating.
|
Cứ thế cả ngày mà không ăn không tè.
|
|
1:29:39
|
Clapped my ass off with a bunch of strange people called 'my team.'"
|
Vỗ tay như điên với một đống người lạ
gọi là nhóm của tôi."
|
|
1:29:45
|
Deep inside, there's this concern that...
|
Tận đáy lòng, có một mối lo âu...
|
|
1:29:49
|
you're here and it's next to the last day
|
bạn tới đây và mai là ngày cuối rồi...
|
|
1:29:53
|
and you're without a breakthrough.
|
mà bạn vẫn...chưa có bước đột phá.
|
|
1:29:59
|
So, raise your hand if you find yourself currently breakthrough-less.
|
Nên hãy giơ tay nếu bạn nhận ra
mình hiện giờ chưa có đột phá.
|
|
1:30:06
|
You have not had a single breakthrough,
|
Bạn vẫn chưa có một đột phá nào,
|
|
1:30:09
|
day and night, night and day.
|
ngày và đêm, đêm và ngày.
|
|
1:30:13
|
Stand up if you are breakthrough-less.
|
Hãy đứng lên nếu bạn chưa đột phá.
|
|
1:30:18
|
How could someone go through this entire time and not have a breakthrough?
|
Sao có thể trải qua gần hết sự kiện
mà vẫn chưa có đột phá?
|
|
1:30:22
|
The answer is "stay in your head--"
|
Câu trả lời là: "Cứ để trong đầu..."
|
|
1:30:25
|
Write it down.
|
Viết ra đi.
|
|
1:30:26
|
"Stay in your head, you're dead."
|
"Cứ để trong đầu, bạn sẽ chết."
|
|
1:30:31
|
However, for those of you that managed to achieve no breakthroughs,
|
Tuy nhiên, với những ai
chưa đạt được đột phá nào,
|
|
1:30:36
|
the good news is it's not over.
|
tin tốt lành là nó chưa kết thúc.
|
|
1:30:41
|
Tonight, you're gonna uncover something that has controlled your entire life,
|
Tối nay, bạn sẽ khám phá điều gì đó
đã kiểm soát toàn bộ cuộc đời bạn,
|
|
1:30:45
|
and you're gonna enhance it or you're gonna transform it.
|
và bạn sẽ nâng cấp nó hoặc biến đổi nó.
|
|
1:30:51
|
The way we're gonna do this
|
Cách để thực hiện việc này
|
|
1:30:53
|
is you're gonna write down your primary question.
|
là bạn sẽ viết ra vấn đề hàng đầu của bạn.
|
|
1:30:56
|
Everyone has a question you ask more often than anything else on Earth,
|
Mỗi người đều có một câu hỏi được đặt ra
thường xuyên hơn bất cứ thứ gì trên đời,
|
|
1:31:00
|
and here's why that's so important.
|
và đây là lý do tại sao
nó quan trọng đến thế.
|
|
1:31:03
|
Questions control what you focus on.
|
Những câu hỏi kiểm soát
điều bạn tập trung vào.
|
|
1:31:07
|
What you focus on is what you feel. What you feel is your experience of life.
|
Điều bạn tập trung là điều bạn cảm nhận.
Điều cảm nhận là trải nghiệm trong đời.
|
|
1:31:12
|
And then you'll write down your mission statement.
|
Và bạn sẽ viết ra
tuyên bố sứ mệnh của mình.
|
|
1:31:15
|
It's something really simple.
|
Nó là cái gì đó rất đơn giản.
|
|
1:31:17
|
It's gonna be one core sentence
|
Đó là một câu cốt lõi
|
|
1:31:21
|
that's designed to be a trigger for all that you are.
|
được đề ra để làm ngòi nổ
cho tất cả những gì cấu thành nên bạn.
|
|
1:31:25
|
But you could write 20 pages and it wouldn't be all you are.
|
Nhưng bạn có thể viết 20 trang
nhưng đó vẫn không phải là bạn.
|
|
1:31:28
|
We want one phrase that's gonna be really
|
Chúng ta cần một câu
mô tả mục đích thực sự
|
|
1:31:32
|
what you're here to experience and what you're here to give,
|
của việc bạn tới đây để trải nghiệm
và bạn tới đây để cho đi,
|
|
1:31:35
|
what you're here to be and what you're here to do.
|
bạn tới đây để là gì
và bạn tới đây để làm gì.
|
|
1:31:39
|
And then when you're done with that,
|
Và khi bạn viết xong,
|
|
1:31:40
|
you're gonna make a poster that has these distinctions.
|
bạn sẽ làm một tấm áp phích
có những nét đặc trưng đó.
|
|
1:31:44
|
You're gonna write your mission statement across the top.
|
Bạn sẽ viết tuyên bố sứ mệnh ở tiêu đề.
|
|
1:31:46
|
Below, you're gonna write your new primary question.
|
Phía dưới, bạn sẽ viết
vấn đề hàng đầu của bạn.
|
|
1:31:49
|
You're gonna do your top four, one-year goals.
|
Bạn sẽ làm bốn mục tiêu hàng đầu
trong năm của bạn.
|
|
1:31:52
|
And if you have a relationship vision you like,
|
Và nếu bạn có tầm nhìn của
mối quan hệ bạn muốn,
|
|
1:31:54
|
you can add that in the bottom corner.
|
hãy thêm nó vào góc dưới.
|
|
1:31:57
|
Why are we doing this?
|
Tại sao ta lại làm vậy?
|
|
1:31:59
|
These are some of the most important decisions
|
Đây là vài quyết định quan trọng nhất
|
|
1:32:01
|
we've made over the last five days together.
|
chúng ta đã cùng nhau đưa ra
trong năm ngày qua.
|
|
1:32:03
|
Decisions you're gonna make tonight.
|
Những quyết định bạn sẽ đưa ra
trong tối nay.
|
|
1:32:08
|
They're why you came here.
|
Chúng là lý do bạn tới đây.
|
|
1:32:10
|
And the decisions you're gonna make tonight
|
Và quyết định tối nay
|
|
1:32:12
|
are gonna touch you and everyone you love.
|
sẽ chạm đến bạn
và những ai bạn yêu thương.
|
|
1:32:15
|
We get to decide tonight,
|
Chúng ta phải quyết định tối nay:
|
|
1:32:16
|
"What are you made for at this next stage of your life?
|
"Bạn có sứ mệnh gì
trong giai đoạn tiếp theo của cuộc đời?
|
|
1:32:20
|
What are you gonna give? What are you gonna become?
|
Bạn sẽ cho đi điều gì?
Bạn sẽ trở thành điều gì?
|
|
1:32:22
|
What are you gonna do? What are you gonna feel?"
|
Bạn sẽ làm gì? Bạn sẽ cảm nhận gì?"
|
|
1:32:24
|
Now is the time for us all to step up.
|
Giờ là thời điểm
cho tất cả chúng ta tiến bước.
|
|
1:32:28
|
This next stage is a day you'll remember as long as you live.
|
Giai đoạn tiếp theo là một ngày
bạn sẽ ghi nhớ chừng nào còn sống.
|
|
1:32:33
|
It'll be a new birthday for some of you.
|
Nó sẽ là sự tái sinh một phần trong bạn.
|
|
1:32:35
|
A birth you created.
|
Sự chào đời bạn tự tạo ra.
|
|
1:32:37
|
A birth of new values, a new life, and a new direction.
|
Sự chào đời của những giá trị mới,
cuộc sống mới, hướng đi mới.
|
|
1:32:42
|
So let's step up and make it happen now.
|
Giờ hãy tiến bước và thực hiện nó.
|
|
1:33:04
|
[Tony] It may be my own bias, but I really don't believe
|
Có thể đó là ý kiến của tôi,
nhưng tôi không tin rằng
|
|
1:33:07
|
people really feel fulfilled staying where they are.
|
người ta cảm thấy mãn nguyện
khi cứ mãi là họ như hiện tại.
|
|
1:33:10
|
And the reason is life is growth.
|
Lý do là cuộc sống là sự trưởng thành.
|
|
1:33:12
|
I don't care who it is.
|
Không quan tâm là ai.
|
|
1:33:13
|
Maybe for a period of time, it's nice to have a respite and go,
|
Có thể trong một khoảng thời gian
cũng hay khi trì hoãn và:
|
|
1:33:16
|
"I kind of like being here.
|
"Tôi thích thế này.
|
|
1:33:17
|
I don't wanna go after something new. Let me breathe and take it in."
|
Tôi không muốn đeo đuổi cái gì mới.
Hãy cho tôi hít thở và thấm nhuần nó."
|
|
1:33:22
|
But if you sit at the table of success too long, you're gonna get bored.
|
Nhưng nếu bạn cứ ở vị thế thành công
quá lâu, bạn sẽ thấy nhàm chán.
|
|
1:33:26
|
Progress equals happiness.
|
Sự tiến triển là niềm hạnh phúc.
|
|
1:33:27
|
If you're growing in anything,
|
Nếu bạn phát triển ở mặt gì đó,
|
|
1:33:29
|
financially, spiritually, emotionally, in your relationship, in your body,
|
tài chính, tinh thần, cảm xúc,
mối quan hệ, cơ thể mình,
|
|
1:33:32
|
you're gonna feel better in your life. That's what we're made for.
|
bạn sẽ thấy tốt hơn trong cuộc sống.
Sống là phải vậy.
|
|
1:33:34
|
And I think we're meant to grow so we have something to give.
|
Con người là phải phát triển
để có thứ mà còn cho đi.
|
|
1:33:37
|
You know, you can't give something you really don't have.
|
Bạn không thể cho đi thứ bạn không có.
|
|
1:33:41
|
On the very first day, I just asked people,
|
Vào ngày đầu tiên, tôi đã hỏi mọi người:
|
|
1:33:43
|
"What is an extraordinary life for you?"
|
"Với bạn đâu là một cuộc sống tuyệt diệu?"
|
|
1:33:45
|
I want them to identify what's life on their terms.
|
Tôi muốn họ xác định
cuộc sống là gì theo cách của họ.
|
|
1:33:48
|
Is that building a garden or writing poetry?
|
Đó là dựng một khu vườn hay sáng tác thơ?
|
|
1:33:51
|
Then do that and feel it, right? Really, don't settle.
|
Hãy thực hiện rồi cảm nhận nó.
Quả thật, đừng yên vị.
|
|
1:33:54
|
Don't get caught up in the other pieces there.
|
Đừng bị xao nhãng bởi những điều khác.
|
|
1:33:55
|
Or is there a dream that you just give up on
|
Hay có ước mơ nào bạn từ bỏ
|
|
1:33:58
|
that you're gonna pour yourself back into just so you feel more alive?
|
nhưng sẽ cố sức thực hiện trở lại
chỉ để thấy mình tràn sức sống hơn?
|
|
1:34:02
|
I'm a big believer that's it's growth, but there are so many paths,
|
Tôi tin rằng đó là sự phát triển
nhưng có rất nhiều con đường
|
|
1:34:05
|
[chuckling] and I don't have the delusion
|
và tôi không có ảo tưởng
|
|
1:34:07
|
that mine is the best or the only or the right path or anything like that.
|
rằng cách của tôi là tốt nhất, duy nhất,
đúng đắn hay đại loại thế.
|
|
1:34:12
|
I'm just a path for somebody who wants to try something new
|
Tôi chỉ là một lối đi cho ai đó
muốn thử điều gì mới
|
|
1:34:17
|
and say, "I'm gonna look at humanity through different eyes.
|
và nhủ: "Mình sẽ nhìn vào
bản chất qua nhiều đôi mắt khác nhau.
|
|
1:34:19
|
I'm gonna see myself through different eyes,
|
Mình sẽ nhìn bản thân
qua nhiều đôi mắt khác nhau
|
|
1:34:21
|
and maybe feel a level of energy I've not felt in decades, years, or ever.
|
và cảm nhận một mức độ năng lượng
chưa từng có trong hàng thập kỷ, hàng năm.
|
|
1:34:26
|
And then I'm gonna take that and go rip my life open to a new level."
|
Sau đó mình sẽ nắm lấy và mở toang
cuộc đời mình tới một cấp độ mới."
|
|
1:34:29
|
That's who I'm for.
|
Tôi là người vậy đó.
|
|
1:34:46
|
[Tad] Come on, everybody.
|
Nào, mọi người.
|
|
1:34:49
|
Doors are open. We gotta get going.
|
Cửa mở rồi. Chúng ta vào thôi.
|
|
1:34:51
|
Day six, "Date With Destiny." The party's getting ready to start.
|
Ngày sáu, "Hẹn hò với Số mệnh".
Buổi tiệc sắp bắt đầu rồi.
|
|
1:34:54
|
The best stuff is getting ready to happen. You don't wanna miss it. Come on.
|
Điều hay nhất đã sẵn sàng diễn ra.
Bạn sẽ không muốn bỏ lỡ đâu. Nhanh nào.
|
|
1:34:58
|
[Tony] Today, we're gonna take every single thing,
|
Hôm nay, chúng ta sẽ lấy từng thứ một,
|
|
1:35:00
|
every major decision we've made this week,
|
từng quyết định lớn đã đưa ra trong tuần,
|
|
1:35:03
|
and we're gonna take it through a process
|
và sẽ cho nó qua một tiến trình
|
|
1:35:05
|
that's gonna take it from being as thoughts or ideas or concepts
|
đưa nó từ suy nghĩ, ý tưởng hay khái niệm
|
|
1:35:09
|
-into your body. -[Tad] Doors are open!
|
- vào cơ thể bạn.
- Cửa đã mở!
|
|
1:35:11
|
Come on back. Come on back, everybody.
|
Vào trong thôi. Vào thôi, mọi người.
|
|
1:35:14
|
Come on.
|
Nhanh nào.
|
|
1:35:15
|
[Tony] How do we make sure this continues and doesn't end here?
|
Sao ta chắc điều này sẽ tiếp tục
và không chấm dứt tại đây? CHIẾN THẮNG ĐANG ĐẾN GẦN
|
|
1:35:20
|
I'll tell you the secret.
|
Tôi sẽ tiết lộ điều bí mật.
|
|
1:35:21
|
I didn't go to an event one time in my life and then I was fit for life.
|
Tôi không tới sự kiện một lần trong đời
và rồi biết cách tồn tại ngay.
|
|
1:35:25
|
So you have to have a daily practice.
|
Bạn cần phải luyện tập hàng ngày.
|
|
1:35:27
|
The training never stops.
|
Việc tập luyện không bao giờ ngừng.
|
|
1:35:30
|
You need a system.
|
Bạn cần một hệ thống.
|
|
1:35:31
|
-How many agree? Say "aye." -[audience] Aye!
|
- Ai đồng ý nói: "Nhất trí."
- Nhất trí!
|
|
1:35:33
|
Make that system work, it'll make it happen.
|
Bắt hệ thống hoạt động, điều đó sẽ xảy ra.
|
|
1:35:34
|
So now, we are gonna take that poster of yours
|
Bây giờ, chúng ta sẽ lấy
những tấm áp phích của các bạn
|
|
1:35:39
|
that has your mission statement, your values,
|
có chứa tuyên bố sứ mệnh,
các giá trị của bạn
|
|
1:35:41
|
and we're gonna take it and get it, the core of it, in our nervous system.
|
và ta sẽ lấy nó và đưa cốt lõi của nó
vào hệ thần kinh của ta.
|
|
1:35:45
|
And we're gonna do it this way.
|
Ta sẽ làm theo cách này.
|
|
1:35:46
|
You're gonna get with four people, and this group's goal
|
Bạn sẽ làm cùng bốn người khác
và mục tiêu của nhóm
|
|
1:35:49
|
is to help you to integrate completely everything you've committed to here,
|
là giúp bạn hợp nhất hoàn toàn
mọi điều bạn đã cam kết ở đây,
|
|
1:35:53
|
to own it in your nervous system, one million percent.
|
sở hữu nó trong hệ thần kinh
của bạn, một triệu phần trăm.
|
|
1:35:56
|
You're gonna get up there and say,
|
Bạn sẽ đứng lên và nói:
|
|
1:35:58
|
"I, your name, see, hear, feel and know that I am decisive!"
|
"Tôi, tên bạn, thấy, nghe, cảm nhận
và biết rằng tôi kiên quyết!"
|
|
1:36:01
|
Whatever the fuck it is, right?
|
Mặc xác nó là gì đi nữa. Được chứ?
|
|
1:36:03
|
You're either gonna get it, you go, "Yes!"
|
Nếu bạn nhận ra nó, hãy nói: "Tuyệt!"
|
|
1:36:05
|
If there's any ounce of it that's not there, you say nothing.
|
Nếu thiếu một chút gì đó, đừng nói gì cả.
|
|
1:36:08
|
You're gonna have to use all your sensory acuity, your awareness,
|
Bạn sẽ phải vận dụng toàn bộ
sự nhạy bén giác quan, sự nhận thức,
|
|
1:36:11
|
be with this person.
|
chú tâm vào người này.
|
|
1:36:12
|
And you're gonna have to feel, do they completely own,
|
Bạn sẽ phải cảm nhận
liệu họ có hoàn toàn sở hữu,
|
|
1:36:15
|
in every ounce of their soul, what they just said?
|
trong từng ngóc ngách tâm hồn họ,
điều họ vừa nói không?
|
|
1:36:18
|
I wanna warn you about something.
|
Tôi muốn cảnh báo các bạn một điều.
|
|
1:36:20
|
In this room, it's gonna be incredibly loud.
|
Trong phòng này chốc nữa sẽ rất ồn ào.
|
|
1:36:24
|
I want you to have to fight to hear.
|
Tôi muốn bạn phải đấu tranh để nghe.
|
|
1:36:27
|
I want you to have to have everything else trying to distract you
|
Tôi muốn xung quanh bạn phải có
vô vàn điều gây xao nhãng
|
|
1:36:29
|
and you having to zero in on this one person,
|
và bạn phải tập trung vào một người,
|
|
1:36:31
|
feeling them with every possible distraction.
|
cảm nhận họ
giữa mọi sự xao nhãng có thể có.
|
|
1:36:34
|
That's a muscle we all want, right?
|
Đó là sức lực tất cả đều cần, đúng không?
|
|
1:36:36
|
Get your groups of four right now. Go.
|
Chia thành nhóm bốn người. Tiến hành đi.
|
|
1:36:41
|
I, Ryan, see, hear, feel and know that I am bold.
|
Tôi, Ryan, thấy, nghe, cảm nhận
và biết rõ rằng tôi là sự táo bạo.
|
|
1:36:45
|
[Dawn] I, Dawn,
|
Tôi, Dawn,
|
|
1:36:47
|
see, hear, feel and know that I am love.
|
thấy, nghe, cảm nhận
và biết rõ ràng tôi là tình yêu.
|
|
1:36:54
|
-What do I need, guys? Help me. -[man] You were good.
|
- Tôi cần gì? Giúp tôi với.
- Cô rất tuyệt.
|
|
1:36:57
|
When you say "love," you're not love.
|
Khi cô nói "tình yêu", cô chưa thể hiện.
|
|
1:36:59
|
Your love goes deep, very deep inside of you,
|
Tình yêu của cô đi sâu, rất sâu trong cô,
|
|
1:37:02
|
real deep, very deep, very, very, very fucking deep!
|
thực sự sâu, cực kỳ sâu!
|
|
1:37:07
|
It's not deep. It's very fucking deep, right?
|
Không chỉ sâu, mà là cực kỳ sâu, phải chứ?
|
|
1:37:09
|
-Okay. -Okay. [chuckles]
|
- Vậy đó.
- Được.
|
|
1:37:11
|
[Tony] This is the point that we've been working for
|
Đây chính là mục đích
của mấy ngày làm việc vừa qua,
|
|
1:37:14
|
where you actually redesign what you do with your life.
|
nơi bạn thực sự thiết kế lại
mình sẽ làm gì với cuộc đời mình.
|
|
1:37:17
|
...and share them.
|
...chia sẻ.
|
|
1:37:18
|
[Tony] When you guys change your values, one of the most wild things is
|
Khi bạn thay đổi giá trị của mình,
điều điên nhất là
|
|
1:37:21
|
some of you are gonna see things you've never seen before.
|
vài người sẽ thấy
những điều chưa bao giờ thấy.
|
|
1:37:23
|
Notice things you've never noticed, feel things you've not felt before.
|
Để ý điều chưa bao giờ để ý,
cảm nhận điều chưa bao giờ cảm nhận.
|
|
1:37:26
|
Because the priorities of your nervous system,
|
Vì thứ tự ưu tiên của hệ thần kinh bạn
|
|
1:37:28
|
-literally, will change. -All right.
|
- sẽ thay đổi theo nghĩa đen.
- Được.
|
|
1:37:30
|
I, Derek, see, hear, feel and know that I am passion!
|
Tôi, Derek, thấy, nghe, cảm nhận
và biết rõ rằng tôi là sự đam mê!
|
|
1:37:35
|
-I get that shit. -I didn't feel it. That was a lie.
|
- Tôi cảm thấy nó rồi.
- Tôi không thấy. Anh nói dối.
|
|
1:37:37
|
[Tony] I think destiny is two things.
|
Tôi nghĩ số phận là hai điều này.
|
|
1:37:39
|
It's who you're gonna become, and what're you gonna give in this life.
|
Nó là kẻ bạn sẽ trở thành
và là cái bạn sẽ trao đi trong đời.
|
|
1:37:41
|
If you don't step up and be that person, she's never gonna find him.
|
Nếu anh không trở thành người như thế,
cô ấy sẽ không đi tìm ra anh ta.
|
|
1:37:46
|
-Fuck that! -You're the one
|
- Mặc xác nó!
- Chính anh là người
|
|
1:37:48
|
-that's gonna break the pattern. -Fuck that!
|
- sẽ phá vỡ khuôn mẫu.
- Mặc xác nó!
|
|
1:37:50
|
-You're gonna break the pattern. -Now!
|
- Anh sẽ phá vỡ khuôn mẫu.
- Ngay!
|
|
1:37:51
|
[Tony] See, most people are so busy surviving, making a living,
|
Phần lớn mọi người đều bận rộn
tồn tại, kiếm sống,
|
|
1:37:55
|
they never design a life.
|
họ không bao giờ thiết kế cuộc đời.
|
|
1:37:57
|
And if you don't take the time to design it,
|
Nếu bạn không thiết kế,
|
|
1:37:59
|
which is what we're doing here, you're gonna miss out.
|
điều mà chúng tôi làm ở đây,
bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội.
|
|
1:38:01
|
I'm enough! I have always been enough!
|
Tôi là đủ! Tôi luôn luôn thấy đủ!
|
|
1:38:03
|
-I will always be enough! -Yeah.
|
- Tôi sẽ luôn thấy đủ!
- Phải.
|
|
1:38:05
|
I know that you're enough! As you are, you are enough!
|
Tôi biết bà là đủ! Chính thế, vậy là đủ!
|
|
1:38:08
|
How will this change your life forever?
|
Điều này sẽ mãi thay đổi đời bà thế nào?
|
|
1:38:10
|
[Tony] You'll snap your fingers, and ten years will happen.
|
Bạn búng ngón tay và mười năm sẽ trôi qua.
|
|
1:38:12
|
You'll look back and go, "Where did it go?"
|
Bạn nhìn lại hỏi: "Nó đâu mất rồi?"
|
|
1:38:14
|
Ten years from now, we will surely arrive. The question is, "Where?"
|
Mười năm nữa, chắc chắn ta sẽ tới.
Vấn đề là: "Tới đâu?"
|
|
1:38:19
|
I, Brax, see, hear, feel and know...
|
Tôi, Brax, thấy, nghe, cảm nhận và biết...
|
|
1:38:22
|
...that I am love, I am strength, I am wise, and I am passion!
|
...tôi là tình yêu, là sức mạnh,
là khôn ngoan, là đam mê! Phải.
|
|
1:38:28
|
[Tony] Anchor that into your body right now, ladies and gentlemen.
|
Hãy neo giữ nó trong cơ thể mình,
thưa quý ông quý bà.
|
|
1:38:33
|
Yeah!
|
Phải!
|
|
1:38:46
|
Yes! Yes! Yes!
|
Tuyệt!
|
|
1:39:02
|
[Joe] What was the breakthrough moment for you
|
Đâu là khoảnh khắc đột phá dành cho anh
|
|
1:39:03
|
where you really understood
|
khi anh thực sự hiểu rằng
|
|
1:39:05
|
that this was going to be your mission in life?
|
đây sẽ là sứ mệnh trong đời của anh?
|
|
1:39:08
|
I don't know if there's-- You know, everybody wants to think of a moment.
|
Tôi không biết...
mọi người muốn nghĩ tới khoảnh khắc.
|
|
1:39:11
|
I think life is many stacking moments like that.
|
Tôi nghĩ cuộc sống là
vô số khoảnh khắc như thế.
|
|
1:39:12
|
I don't think it's one moment where suddenly you have this breakthrough.
|
Tôi không nghĩ bỗng chốc
anh có đột phá ngay được.
|
|
1:39:15
|
I mean, it can happen that way. I'm sure there are--
|
Nó có thể xảy ra cách đó. Chắc chắn là có.
|
|
1:39:16
|
At times, it seems like that.
|
Có những lúc có vẻ vậy.
|
|
1:39:18
|
But I've had a pretty full life so I don't know if there's one.
|
Nhưng tôi có cuộc sống khá đầy đủ
nên không rõ.
|
|
1:39:21
|
I do know that when I was a sophomore in high school,
|
Tôi biết rằng hồi học năm hai trung học,
|
|
1:39:24
|
I had a forensics speech class,
|
tôi có lớp diễn thuyết trước công chúng
|
|
1:39:26
|
and in that class, I was in love with the senior high school song leader,
|
và trong lớp đó, tôi thích
một nữ quản ca học khóa trên,
|
|
1:39:30
|
like every boy was.
|
như mọi cậu bé khác.
|
|
1:39:32
|
And I was somewhat humorous, and so I would crack her up.
|
Tính tôi hài hước,
nên tôi có thể làm cô ấy cười.
|
|
1:39:35
|
I could make her laugh. I got a lot of attention.
|
Tôi có thể khiến cô ấy cười.
Tôi rất được chú ý.
|
|
1:39:36
|
And I would do this where I'd take over the whole class.
|
Và tôi sẽ làm thế
nơi tôi tiếp quản cả lớp.
|
|
1:39:39
|
-It's like these two jury trials. -[audience laughing]
|
Như thể hai vị thẩm phán này vậy.
|
|
1:39:42
|
Listen, since you're both in the room at the same time,
|
Vì cả hai đều ở trong phòng
cùng thời điểm,
|
|
1:39:44
|
let me just thank everybody.
|
tôi xin được cảm ơn mọi người.
|
|
1:39:45
|
I gotta say, uh-- I don't know, some of you--
|
Phải nói là một vài bạn.
|
|
1:39:47
|
Who's been with me more than ten years of these events?
|
Ai đã đi cùng tôi hơn mười năm
làm những sự kiện này?
|
|
1:39:50
|
Look at this! Wow!
|
Nhìn này! Chà!
|
|
1:39:51
|
One day, the forensics speech teacher, Mr. Cobb, he said,
|
Một hôm, thầy Cobb
giáo viên môn đó nói rằng:
|
|
1:39:55
|
"Mr. Robbins, you'll remain after class."
|
"Robbins, cậu ở lại sau buổi học."
|
|
1:39:58
|
Pulls me aside after class.
|
Kéo tôi ra một góc sau tiết học.
|
|
1:39:59
|
And I'll never forget, I'm thinking, "Oh, my God, I am so busted."
|
Tôi không bao giờ quên mình đã nghĩ:
"Thôi chết rồi, mình đã bị tóm."
|
|
1:40:02
|
And he said, "You know why you're here?" I said, "Yes, I know why I'm here, sir."
|
Thầy nói: "Cậu biết sao bị ra đây không?"
Tôi nói: "Vâng, em biết, thưa thầy."
|
|
1:40:06
|
And he said, "No, you don't. I can tell you don't."
|
Thầy nói: "Không, cậu không biết.
Tôi nhìn là biết."
|
|
1:40:09
|
He said, "I know who you are."
|
Thầy bảo: "Tôi biết cậu là ai."
|
|
1:40:11
|
I said, "Excuse me?"
|
Tôi nói: "Sao cơ ạ?"
|
|
1:40:12
|
He said,
|
Thầy nói:
|
|
1:40:14
|
"I know you want the girl's attention. That's not why you're here."
|
"Tôi biết cậu muốn được cô bé để ý.
Đó không phải lý do cậu bị ra đây."
|
|
1:40:17
|
It's pretty rare to be able to serve people in a state like this
|
Khá hiếm khi được phục vụ mọi người
ở trạng thái như này
|
|
1:40:20
|
where they come and they are willing to put everything on the line
|
khi mà họ tới, sẵn sàng đánh liều mọi thứ
|
|
1:40:23
|
and they're willing to open up.
|
và sẵn sàng mở lòng.
|
|
1:40:24
|
And I can't thank all of you staff
|
Tôi không thể cảm ơn hết tất cả các bạn
|
|
1:40:25
|
'cause it doesn't matter what position you play,
|
bởi lẽ dù các bạn đảm nhiệm vị trí nào,
|
|
1:40:27
|
you know, moving a chair makes a difference,
|
di dời chiếc ghế tạo ra khác biệt,
|
|
1:40:29
|
bringing the water makes a difference.
|
mang cốc nước tạo ra khác biệt.
|
|
1:40:30
|
'Cause when anything's missing, the whole thing falls apart.
|
Vì khi thiếu bất kỳ thứ gì,
tổng thể sẽ sụp đổ.
|
|
1:40:33
|
He said, "I have never seen anybody
|
Thầy nói: "Tôi chưa bao giờ thấy ai
|
|
1:40:35
|
who could just stand up and speak with no notes,
|
có thể đứng lên và nói không cần ghi chép,
|
|
1:40:38
|
look around at kids who won't listen
|
nhìn quanh những đứa trẻ không chịu nghe
|
|
1:40:40
|
and mesmerize them with just raw communication."
|
và thôi miên chúng
chỉ đơn thuần qua giao tiếp."
|
|
1:40:45
|
He said, "You're not a speaker." He said, "You're a communicator."
|
Thầy nói: "Cậu không phải một diễn giả.
Cậu là một người truyền đạt."
|
|
1:40:49
|
And I was looking at him like he was crazy.
|
Và tôi nhìn thầy như thể ông bị điên.
|
|
1:40:51
|
And he said, "I know more about your life, Mr. Robbins,
|
Và thầy nói: "Robbins, tôi rõ về cuộc đời
|
|
1:40:53
|
than you probably think I do or you think anybody does.
|
nhiều hơn cậu nghĩ tôi biết
hay cậu nghĩ bất kỳ ai biết.
|
|
1:40:57
|
I know about your home life." I'm looking at him like, "What?"
|
Tôi biết chuyện nhà cậu."
Tôi nhìn thầy như thể: "Cái gì?"
|
|
1:41:00
|
And he goes, "I wanted you to read this."
|
Thầy nói: "Tôi muốn cậu đọc cái này."
|
|
1:41:01
|
And he hands me this speech and it was called The Will to Win.
|
Và thầy đưa tôi bài viết
có tựa "Khao khát để chiến thắng".
|
|
1:41:04
|
And he said, "Just read it.
|
Thầy nói: "Cứ đọc đi.
|
|
1:41:05
|
If it's not your life, give it back to me and forget about it.
|
Nếu đó không phải cuộc đời cậu,
cứ trả nó lại cho tôi và quên nó đi.
|
|
1:41:08
|
But if I've pegged you right, then that speech is you.
|
Nhưng nếu tôi nói đúng về cậu,
thì bài viết đó chính là cậu.
|
|
1:41:11
|
And I want you to go compete at this regional final in persuasive oratory."
|
Và tôi muốn cậu đi thi tài hùng biện
tại vòng chung kết khu vực."
|
|
1:41:15
|
To my leadership, it feels so incredible that I can go full force into that room
|
Với cương vị lãnh đạo, cảm giác thật tuyệt
khi tôi có thể thỏa sức trong khán phòng
|
|
1:41:20
|
and I know that there are gonna be some people
|
và tôi biết sẽ có vài người
|
|
1:41:21
|
that are gonna need that individual attention,
|
muốn được chú ý riêng như thế,
|
|
1:41:24
|
and that you guys will grab 'em and be on top of it,
|
các bạn sẽ tóm lấy họ và xử lý điều đó
|
|
1:41:26
|
and I think that's the gift of this community we've built here
|
và tôi cho rằng món quà
của cộng đồng ta xây dựng ở đây
|
|
1:41:28
|
is we've raised the standard for caring.
|
là chúng ta đã nâng được
tiêu chuẩn cho sự quan tâm.
|
|
1:41:31
|
And I read the speech and I cried my eyes out.
|
Tôi đọc bài viết và khóc.
|
|
1:41:33
|
And it was all about, um...
|
Nó viết về việc...
|
|
1:41:35
|
just never ever, ever, ever giving up.
|
đừng bao giờ bỏ cuộc.
|
|
1:41:39
|
Just pure will is what keeps you going.
|
Ý chí đơn thuần sẽ khiến bạn vững bước.
|
|
1:41:42
|
At that stage of my life, that's all it was, was pure will.
|
Tại giai đoạn đó của đời tôi,
tất cả là ý chí đơn thuần.
|
|
1:41:45
|
And, um, so I read that thing. I said, "This is me,"
|
Thế là tôi đọc thứ đó, nói: "Đây là mình."
|
|
1:41:49
|
and I got up and I went to this regional competition,
|
Và tôi đứng lên, đi tới giải đấu khu vực
|
|
1:41:51
|
and I trounced everybody. I won first place.
|
và đánh bại mọi người. Tôi đoạt giải nhất.
|
|
1:41:54
|
And I went to another one, and I won first place, another one, first place.
|
Tôi tham dự giải khác, giành giải nhất,
giải khác cũng thế.
|
|
1:41:57
|
-Let's grab a picture right here. -[Tony] It was a
|
- Ta chụp chung một tấm nào.
- Đó là
|
|
1:41:59
|
breakthrough because I began to realize I had a way I can reach people.
|
bước đột phá vì tôi bắt đầu nhận ra
tôi có cách chạm đến mọi người.
|
|
1:42:03
|
So, I'm deeply touched and I'm very grateful.
|
Nên tôi rất xúc động và biết ơn sâu sắc.
|
|
1:42:05
|
Thank you for being my partners and creating another magnificent event
|
Cảm ơn các bạn đã hỗ trợ tôi
và lại tạo ra một sự kiện tuyệt diệu
|
|
1:42:09
|
that those human beings will never be the same again.
|
giúp những người đến dự
không bao giờ còn như cũ nữa.
|
|
1:42:14
|
-Thank you so much. See you all back. -Thank you. Thank you.
|
- Cảm ơn rất nhiều. Gặp mọi người sau.
- Cảm ơn anh.
|
|
1:42:24
|
[Joe] Why is it still an emotional experience
|
Tại sao nó vẫn là
một trải nghiệm đầy cảm xúc
|
|
1:42:26
|
for you to even tell that story?
|
đối với anh để kể câu chuyện đó?
|
|
1:42:28
|
Because I see that as a moment of grace.
|
Vì tôi xem đó là khoảnh khắc của ban ơn.
|
|
1:42:31
|
That man, you know, in my life,
|
Người đàn ông đó, trong đời tôi,
|
|
1:42:33
|
handing me that letter, seeing who I was in that moment,
|
trao tôi lá thư đó,
nhìn nhận ra con người tôi lúc đó,
|
|
1:42:35
|
that was grace.
|
quả là sự ban ơn.
|
|
1:42:37
|
There's a lot I've done, but that was grace.
|
Tôi đã làm nhiều, nhưng đó là sự ban ơn.
|
|
1:42:39
|
Um, I didn't create that.
|
Tôi không tạo ra nó.
|
|
1:42:42
|
And so, while I've done my part to sculpt who I am,
|
Trong khi lo phần việc của mình
để khắc nên bản thân,
|
|
1:42:45
|
and I've done a hell of a lot about that to say the least,
|
tôi cũng cố gắng hết sức để nói ít nhất
|
|
1:42:47
|
and it never ends for me.
|
và nó chưa bao giờ kết thúc với tôi.
|
|
1:42:49
|
I also recognize [sputters] grace.
|
Tôi cũng nhận ra sự ban ơn.
|
|
1:42:54
|
So it's a connection to the divine,
|
Đó là mối liên kết với thánh thần,
|
|
1:42:56
|
a connection to know that it's more than you,
|
một mối liên kết để biết rằng
nó cao sâu hơn bạn
|
|
1:42:59
|
and I think that's a healthy thing.
|
và tôi nghĩ đó là một điều tốt lành.
|
|
1:43:04
|
Sometimes in life...
|
Có những lúc trong đời...
|
|
1:43:07
|
we're wanting to make steps forward
|
chúng ta sẽ muốn bước về phía trước
|
|
1:43:10
|
but there seems to be something pulling us back.
|
nhưng dường như có điều gì đó
níu chúng ta lại.
|
|
1:43:14
|
The human consciousness is an interesting device
|
Ý thức con người là một thiết bị thú vị,
|
|
1:43:19
|
in that the brain is learning all the time.
|
trong đó não bộ luôn luôn học hỏi.
|
|
1:43:22
|
And the brain's primary job is to make sure you survive,
|
Và việc chính của não bộ
là đảm bảo bạn tồn tại,
|
|
1:43:25
|
so it's always looking what to protect you from.
|
nên nó luôn bảo vệ bạn.
|
|
1:43:28
|
And very often in life, we have an experience,
|
Rất hay xảy ra việc
chúng ta có một trải nghiệm
|
|
1:43:32
|
and we react to that experience.
|
và chúng ta phản ứng trước trải nghiệm đó.
|
|
1:43:33
|
It's like a muscle contracting.
|
Giống như cơ bắp co lại.
|
|
1:43:36
|
But then we keep it contracted. We never, once it's safe, let go again.
|
Nhưng rồi ta cứ giữ nó co. Một khi
đã an toàn, ta sẽ không bao giờ thả ra.
|
|
1:43:40
|
And it limits what we can experience in our life.
|
Và nó giới hạn
thứ ta có thể trải nghiệm trong đời.
|
|
1:43:43
|
Freud figured out that if we could go back to before the moment,
|
Freud phát hiện ra rằng nếu có thể
trở lại trước thời điểm đó,
|
|
1:43:48
|
it could heal the moment that was holding you
|
nó có thể hàn gắn khoảnh khắc kiềm hãm bạn
|
|
1:43:50
|
'cause you'd forgotten something that would make you let go.
|
vì bạn quên mất điều gì đó
khiến bạn buông bỏ.
|
|
1:43:54
|
So, I'm gonna take you through an experience of doing that
|
Tôi sẽ giúp bạn được trải nghiệm
thực hiện điều đó
|
|
1:43:56
|
and this process, you don't have to understand it.
|
và bạn không cần phải hiểu quá trình này.
|
|
1:43:59
|
This is a journey you're gonna go on.
|
Đây là một hành trình bạn sẽ bước vào.
|
|
1:44:03
|
You'll remember certain things.
|
Bạn sẽ nhớ ra những điều nhất định.
|
|
1:44:06
|
And as you remember them,
|
Và trong khi nhớ ra chúng,
|
|
1:44:07
|
you can make some new decisions about what they mean
|
bạn có thể đưa ra quyết định mới
về ý nghĩa của chúng...
|
|
1:44:10
|
and how it might mean a new life to you.
|
và cách chúng là cuộc đời mới đối với bạn.
|
|
1:44:18
|
I'm wondering what your earliest memory is.
|
Tôi thắc mắc về ký ức trước kia của bạn.
|
|
1:44:23
|
Where were you?
|
Bạn đã ở đâu?
|
|
1:44:26
|
What were you experiencing?
|
Đã trải nghiệm những gì?
|
|
1:44:28
|
What did it mean?
|
Nó có ý nghĩa gì?
|
|
1:44:31
|
What did you decide back then?
|
Bạn đã quyết định gì khi đó?
|
|
1:44:35
|
It's a decision that affected the way you think about life.
|
Đó là quyết định ảnh hưởng đến
cách bạn suy nghĩ về cuộc đời.
|
|
1:44:40
|
Okay, now lights down, and we'll do our breath.
|
Rồi, hãy tắt đèn đi và ta sẽ hít thở.
|
|
1:44:44
|
We're gonna rise up with our hands,
|
Ta sẽ giơ hai tay lên,
|
|
1:44:46
|
but as you do it, you're taking the breath in.
|
nhưng khi làm thế, bạn sẽ hít vào.
|
|
1:45:10
|
Stop. Stop.
|
Dừng.
|
|
1:45:13
|
Hands relaxed. Palms face up, relaxed.
|
Thả lỏng tay. Ngửa bàn tay, thả lỏng.
|
|
1:45:20
|
Feel your body.
|
Cảm nhận cơ thể bạn.
|
|
1:45:25
|
Feel how your breath has calmed your mind.
|
Cảm nhận cái cách nhịp thở
giúp điều hòa tâm trí bạn.
|
|
1:45:32
|
With your eyes remaining closed,
|
Khi mắt bạn vẫn đang nhắm,
|
|
1:45:33
|
put both your hands on your heart and breathe deep into your heart.
|
hãy đặt cả hai tay lên tim bạn
và hít thật sâu vào lồng ngực.
|
|
1:45:48
|
Breathe in your heart and feel the strength of your heart.
|
Hít sâu vào trái tim bạn
và cảm nhận sức mạnh của nó.
|
|
1:45:53
|
Feel grateful for the gift of your heart.
|
Hãy biết ơn món quà từ trái tim bạn.
|
|
1:45:56
|
For as long as it beats, you live.
|
Chừng nào nó còn đập, bạn còn sống.
|
|
1:46:05
|
I want you to think of three moments in your life
|
Tôi muốn bạn nghĩ về
ba khoảnh khắc trong đời
|
|
1:46:08
|
that you could feel deeply grateful for if you wanted to.
|
khiến bạn cảm thấy biết ơn sâu sắc
nếu bạn muốn.
|
|
1:46:13
|
Just go on a journey of one moment after the other of gratitude.
|
Hãy bước vào hành trình của
một khoảnh khắc sau bước biết ơn.
|
|
1:46:27
|
You may feel a hand touch your head.
|
Bạn sẽ thấy một bàn tay đặt lên đầu mình.
|
|
1:46:29
|
If it does, just keep in the state you're in and intensify.
|
Nếu đúng vậy, hãy ở yên
trong trạng thái đó và tăng cường.
|
|
1:46:34
|
If it doesn't, you'll still feel the energy.
|
Nếu không phải, bạn sẽ vẫn
cảm nhận được nguồn năng lượng.
|
|
1:46:37
|
It'll be in you.
|
Nó sẽ ở trong bạn.
|
|
1:47:03
|
[Tony] Really go for it.
|
Hãy thả mình theo nó.
|
|
1:47:05
|
Step in the moment, like you're there, looking through your own eyes,
|
Bước vào khoảnh khắc như bạn đang ở đó,
nhìn bằng chính mắt mình,
|
|
1:47:08
|
seeing what you saw then, feeling what you felt then,
|
thấy những gì bạn thấy khi đó,
cảm nhận những gì bạn đã cảm nhận,
|
|
1:47:11
|
appreciating...
|
thưởng thức.
|
|
1:47:22
|
[Tony] Feeling the blessing of that moment.
|
Cảm nhận hạnh phúc khi đó.
|
|
1:47:24
|
What a blessing it was in your life, how grateful you are.
|
Hạnh phúc tuyệt vời thế nào,
bạn biết ơn ra sao.
|
|
1:47:37
|
Take in the gratitude of that moment.
|
Dẫn vào lòng biết ơn về khoảnh khắc đó.
|
|
1:47:41
|
Feel it.
|
Cảm nhận nó.
|
|
1:47:45
|
Feel what it led to that you feel so grateful for.
|
Cảm nhận điều bạn thấy biết ơn
mà nó dẫn đến.
|
|
1:47:49
|
That it was a blessing.
|
Rằng đó là một niềm hạnh phúc.
|
|
1:48:03
|
In a few moments, you'll open your eyes, feeling integrated, feeling strong...
|
Trong vài khoảnh khắc, bạn sẽ mở mắt,
thấy được hợp nhất, thấy khỏe khoắn,
|
|
1:48:09
|
feeling like a healing, feeling filled with gratitude,
|
thấy như được chữa lành,
thấy tràn đầy biết ơn,
|
|
1:48:13
|
wanting to stretch, to strengthen and to feel fully alive,
|
muốn được vươn người,
được khỏe lên và tràn đầy sức sống,
|
|
1:48:19
|
more than ever,
|
hơn bao giờ hết,
|
|
1:48:20
|
feeling at one with yourself and one with life.
|
thấy hợp nhất với chính mình
và hợp nhất với đời.
|
|
1:48:25
|
Where an energy will come through you
|
Nơi nguồn năng lượng sẽ truyền qua bạn
|
|
1:48:27
|
and you can celebrate that with your voice in that moment.
|
và bạn có thể tán dương nó
với giọng nói ở thời khắc đó.
|
|
1:48:30
|
Get ready.
|
Hãy sẵn sàng.
|
|
1:48:33
|
Open your eyes whenever you're ready.
|
Hãy mở mắt bất cứ khi nào bạn sẵn sàng.
|
|
1:48:35
|
And when you want, you can stand...
|
Khi bạn muốn, bạn có thể đứng lên...
|
|
1:48:39
|
and you can begin to stretch,
|
và bắt đầu vươn mình,
|
|
1:48:41
|
and you can feel the energy build inside you.
|
bạn sẽ có thể cảm nhận thấy
nguồn năng lượng hình thành trong bạn.
|
|
1:48:45
|
Let it build.
|
Hãy để nó hình thành.
|
|
1:48:47
|
And then make a sound of total joy, total excitement.
|
Và hãy thốt lên vui sướng,
hoàn toàn hứng khởi.
|
|
1:48:52
|
One, two, three, go!
|
Một, hai, ba, bắt đầu!
|
|
1:49:38
|
Feel the guidance that never leaves us.
|
Hãy cảm nhận sự dìu dắt
không bao giờ rời bỏ ta.
|
|
1:49:41
|
Take everything in here so you can take it home forever.
|
Nắm lấy mọi thứ ở đây
để bạn có thể mang nó về mãi mãi.
|
|
1:49:46
|
Breathe it, feel it, own it, tonight and every night.
|
Hít thở nó, cảm nhận nó, sở hữu nó,
tối nay và mọi tối về sau.
|
|
1:49:53
|
You take the greatest gifts of all home, who you've become,
|
Bạn sẽ mang những món quà lớn nhất
về nhà, người bạn đã trở thành,
|
|
1:49:57
|
the choices you've made,
|
những lựa chọn bạn đã đưa ra,
|
|
1:50:00
|
the strength, the love, the commitment in your heart.
|
sức mạnh, tình yêu,
sự tận tâm trong trái tim bạn.
|
|
1:50:05
|
And the sound will always bring you back to this moment.
|
Và âm thanh đó sẽ luôn đưa bạn
trở về khoảnh khắc này.
|
|
1:50:08
|
One, two, three! Make the sound of who you are!
|
Một, hai, ba! Hãy tạo nên
âm thanh của con người bạn!
|
|
1:50:36
|
We've been on a little journey.
|
Chúng ta đã bước vào một hành trình nhỏ.
|
|
1:50:39
|
It wasn't a trip.
|
Đó không phải một chuyến đi.
|
|
1:50:41
|
A trip is predictable. A trip is boring.
|
Chuyến đi đoán được trước.
Chuyến đi rất nhàm chán.
|
|
1:50:44
|
A journey has all kinds of discoveries, doesn't it?
|
Một hành trình có đủ loại
khám phá, đúng không?
|
|
1:50:50
|
Did you discover some new friends?
|
Bạn có khám phá ra một vài người bạn mới?
|
|
1:50:54
|
Did you discover some new feelings?
|
Bạn có khám phá ra vài cảm nhận mới?
|
|
1:50:57
|
Did you discover a new you?
|
Bạn có khám phá ra con người mới nơi bạn?
|
|
1:51:03
|
So, just for a moment,
|
Vậy nên, trong một lát,
|
|
1:51:05
|
think about if you go to a great concert, what are you looking to feel?
|
hãy nghĩ xem nếu bạn đi nghe hòa nhạc,
bạn trông đợi được cảm nhận gì?
|
|
1:51:10
|
Fully alive, isn't it?
|
Tràn đầy sức sống, phải không?
|
|
1:51:12
|
Here, you were the concert.
|
Đây, bạn là buổi hòa nhạc đó.
|
|
1:51:14
|
The concert was a family of people from 71 countries
|
Buổi hòa nhạc là một gia đình
gồm mọi người đến từ 71 quốc gia,
|
|
1:51:19
|
who came together to create music, magic, a transformation.
|
những người cùng đến tạo ra nhạc,
phép màu, một sự biến đổi.
|
|
1:51:27
|
We brought our desire, our hunger, our love, our caring,
|
Ta mang ao ước, khát khao,
tình yêu, sự quan tâm,
|
|
1:51:31
|
and we left our fear, our limitations, our frustration
|
và bỏ lại nỗi sợ,
giới hạn bản thân, sự thất vọng,
|
|
1:51:35
|
and our fucking past behind.
|
cả quá khứ của chúng ta phía sau.
|
|
1:51:37
|
That's what we did here, ladies and gentlemen.
|
Đó là điều ta làm ở đây, quý vị ạ.
|
|
1:51:41
|
It's been a privilege to serve you.
|
Quả là một đặc ân
khi được phục vụ mọi người.
|
|
1:51:43
|
We've laughed, we've cried, we've broken through.
|
Chúng ta cười, chúng ta khóc,
chúng ta đột phá.
|
|
1:51:48
|
It was a blind date with destiny. How did she turn out, that date, for you?
|
Đó là một cuộc hẹn giấu mặt với số phận.
Sao cuộc hẹn đó hóa ra lại dành cho bạn?
|
|
1:51:57
|
Until we meet again, hopefully soon,
|
Cho tới khi ta gặp lại, hy vọng sớm thôi,
|
|
1:51:59
|
make your life a masterpiece, my dear friends. God bless you.
|
hãy biến cuộc đời bạn thành kiệt tác,
hỡi các bạn thân yêu. Chúa phù hộ các bạn.
|
|
1:52:13
|
[Dawn] This whole week here and "Date With Destiny"
|
Một tuần ở đây cùng "Hẹn hò với Số mệnh"
|
|
1:52:16
|
was just a confirmation that by expressing myself
|
là một sự xác nhận rằng
qua việc thể hiện bản thân tôi
|
|
1:52:20
|
and just not being afraid to be judged or, you know, to let that out,
|
và không sợ bị phán xét
hay thể hiện nó ra,
|
|
1:52:25
|
it touched so many people.
|
nó đã chạm tới tâm can rất nhiều người.
|
|
1:52:27
|
So, that's what I wanna do for the rest of my life, and I don't wanna have fear.
|
Đó là điều tôi muốn làm trong suốt
quãng đời còn lại, tôi không muốn sợ hãi.
|
|
1:52:31
|
I wanna let that shine. And so I'm excited about that. [chuckles]
|
Tôi muốn nó tỏa sáng.
Tôi rất hào hứng về điều đó.
|
|
1:52:45
|
[Matyas] It meant a lot to me, the support of other people.
|
Sự trợ giúp của những người khác
rất có ý nghĩa với tôi.
|
|
1:52:47
|
There was a point when I felt, uh,
|
Có một thoáng tôi cảm thấy:
|
|
1:52:50
|
"Yeah, I can trust. I'm in the right place."
|
"Ừ, mình có thể tin tưởng.
Mình đã đến đúng chỗ."
|
|
1:53:00
|
[Hali] Everybody wants to know what happened after the call.
|
Mọi người đều muốn biết
điều gì đã xảy đến sau cuộc gọi đó.
|
|
1:53:03
|
I feel like I came in here and I had the weight of the world with me,
|
Tôi thấy như mình tới đây
mang theo gánh nặng cuộc sống
|
|
1:53:08
|
and I feel like I set it down and I don't wanna pick it back up.
|
và rồi tôi đã đặt nó xuống
và không muốn nhặt nó lên nữa.
|
|
1:53:20
|
Pretty much after I contacted my dad, I was able to stay in contact with him.
|
Sau khi liên lạc với bố, tôi đã có thể giữ liên lạc được với ông.
|
|
1:53:25
|
We've been texting and talking to each other every day.
|
Chúng tôi nhắn tin
và trò chuyện với nhau hàng ngày.
|
|
1:53:28
|
I think everything in my life will just be a lot better.
|
Có lẽ mọi mặt trong cuộc đời tôi
sẽ tốt đẹp lên rất nhiều.
|
|
1:53:31
|
I'll see my dad a lot more.
|
Tôi sẽ gặp bố nhiều hơn nữa.
|
|
1:53:33
|
I definitely want him to be a big part of my life again.
|
Tôi muốn ông lại là
một phần quan trọng của đời mình.
|
|
1:53:49
|
[Lance] Knowing that she's got my back now,
|
Biết rằng giờ đây cô ấy sẽ hỗ trợ tôi,
|
|
1:53:51
|
we can push forward and conquer our dreams,
|
chúng tôi thúc đẩy
và chinh phục ước mơ của mình,
|
|
1:53:54
|
and it's just amazing.
|
điều đó thật tuyệt.
|
|
1:53:56
|
[Tammi] I mean, it makes me so happy
|
Điều đó khiến tôi rất hạnh phúc
|
|
1:53:58
|
because now I get to choose the stuff that makes me light up.
|
vì giờ đây tôi bắt đầu chọn
điều khiến tôi hứng khởi.
|
|
1:54:15
|
[Tony] The idea that I can start a chain reaction of transformation
|
Ý tưởng về việc có thể bắt đầu
một phản ứng chuỗi về sự biến đổi
|
|
1:54:18
|
where people-- each one teach one.
|
nơi mọi người một kèm một.
|
|
1:54:21
|
You know, I can teach them and they go teach someone else.
|
Tôi có thể dạy họ
và họ dạy cho người khác.
|
|
1:54:24
|
When I think about the families who were touched by this week,
|
Khi nghĩ đến những gia đình
được nhắc trong tuần,
|
|
1:54:26
|
when I think about the businesses and employees,
|
khi tôi nghĩ đến các công việc kinh doanh
và những người lao động,
|
|
1:54:29
|
that makes the whole thing worthwhile.
|
nó khiến mọi thứ trở nên rất đáng giá.
|
|
1:54:32
|
[Joe] What do you hope that this film will capture?
|
Anh mong bộ phim này đạt được điều gì?
|
|
1:54:34
|
[Tony] My hope is that maybe somebody will watch this film and say, "Oh, wow.
|
Tôi hy vọng có ai đó
sẽ xem nó và nói: "Ôi chao.
|
|
1:54:38
|
It was really beautiful to watch these people transform."
|
Thật tuyệt vời
khi xem những người này biến đổi."
|
|
1:54:41
|
Just watch it for that,
|
Hãy xem nó vì điều đó,
|
|
1:54:42
|
and maybe that'll make them think about what's possible for themselves.
|
biết đâu nó sẽ khiến họ nghĩ về
những điều tích cực cho bản thân.
|
|
1:54:45
|
[Joe] What about giving people a better understanding
|
Thế còn việc giúp mọi người hiểu rõ thêm
|
|
1:54:47
|
of who Tony Robbins is?
|
về con người Tony Robbins?
|
|
1:54:48
|
I don't know that many people give a shit. [laughing]
|
Tôi không biết
có nhiều người lại quan tâm.
|
|
1:54:51
|
Honestly, if that's what your film's success is based on,
|
Thật tình, nếu đó là đề tài nền tảng
cho sự thành công của bộ phim,
|
|
1:54:54
|
I think you're in trouble.
|
anh gặp rắc rối rồi.
|
|
1:54:55
|
I think it's gotta be based on something bigger than that.
|
Tôi nghĩ nó phải dựa trên
điều gì quan trọng hơn.
|
|
1:54:57
|
I think it's gotta be based on what makes human beings fulfilled,
|
Nó phải dựa trên điều gì
khiến con người trở nên mãn nguyện,
|
|
1:55:02
|
what makes them alive, what makes them hungry,
|
tràn đầy sức sống, khiến họ khao khát,
|
|
1:55:04
|
what makes them change.
|
khiến họ thay đổi.
|
|
1:55:05
|
You know, we all know that change can happen in a moment,
|
Ai cũng biết thay đổi có thể
diễn ra trong một thoáng,
|
|
1:55:07
|
but we're afraid it won't last.
|
nhưng e rằng nó sẽ không kéo dài.
|
|
1:55:09
|
How is it that people can make lasting changes in minutes?
|
Làm sao có thể tạo ra thay đổi dài lâu
trong phút chốc được?
|
|
1:55:12
|
What makes that possible, and is it really real?
|
Điều gì khiến nó khả thi
và nó có thật không?
|
|
1:55:16
|
And can I taste it and feel it, and could I experience it myself?
|
Tôi có thể nếm và cảm nhận nó,
rồi tự trải nghiệm nó được không?
|
|
1:55:20
|
I think that's a hell of a lot more interesting than, you know, Tony Robbins.
|
Tôi nghĩ có nhiều thứ thú vị
hơn, anh biết đó, Tony Robbins nhiều.
|