Tony Robbins: I Am Not Your Guru

Time Subtitle Translation
42s Why were you suicidal? Tại sao cậu muốn tự sát?
47s It's because going through very big states in life, Đó là vì khi trải qua những biến cố lớn trong đời,
51s but I can go so deep that I don't see a way out. tôi bị lún sâu đến không tìm được lối ra.
56s -Yes. -And I am looking for a way to... - Rồi. - Và tôi tìm cách để...
59s to get out of my body or to hate myself or to-- thoát khỏi bản thân mình hoặc ghét bản thân mình, hoặc...
1:04 [stutters] I can explain the deep and I don't find a way out. tôi có thể lý giải tình trạng đó nhưng không tìm ra lối thoát.
1:07 What makes you hate yourself? Điều gì khiến cậu ghét bản thân mình?
1:14 Is it the red shoes? Có phải do đôi giày đỏ không?
1:15 -What? -Is it the red shoes? - Sao cơ? - Do đôi giày đỏ hả?
1:18 -No. -Okay. - Không. - Được rồi.
1:20 Are you sure? 'Cause they're fucking red. Cậu chắc chứ? Vì chúng đỏ phát ớn.
1:27 Don't you be smiling like that. You'll fuck everything up. Cậu đừng cười kiểu đó. Làm hỏng bét mọi thứ bây giờ.
1:32 If you smile like that too much, you'll wanna stick around. Nếu cậu cười thế nhiều quá, cậu sẽ muốn nấn ná.
1:37 You've been so hard on yourself. Cậu đã quá nghiêm khắc với bản thân.
1:40 I love that you have such high standards. Những tiêu chuẩn cao của cậu là điều tôi thích.
1:43 But those aren't high standards. That's called "perfection." Nhưng đó không phải tiêu chuẩn cao. Đó gọi là sự hoàn mỹ.
1:46 And most people overestimate what they can do in a year, Phần lớn người ta đánh giá cao những gì họ có thể làm trong một năm,
1:51 and they underestimate what they can do in two or three decades. nhưng lại đánh giá thấp những gì họ làm được trong hai, ba thập kỷ.
1:55 And you haven't been around long enough to have those extra two or three decades, Và cậu sống chưa đủ lâu để có thêm hai, ba thập kỷ như thế,
1:58 so don't fuck it up. nên đừng làm rối tung nó.
2:00 There's time. Có thời gian mà.
2:07 And if you give yourself just a little bit of time... Và nếu cậu cho mình thêm chút thời gian,
2:11 and if you'll be a little more loving to yourself... và nếu cậu yêu bản thân thêm một chút...
2:15 I think you're gonna find you got a lot to give. tôi nghĩ cậu sẽ nhận ra cậu có rất nhiều để cho đi.
2:20 I can fucking feel it. Tôi có thể cảm nhận rõ điều đó.
2:22 And I know fucking people. And you know I do. Tôi cũng biết rõ những người đó. Cậu biết tôi vậy mà.
2:25 -[chuckling] That's right. -Thank you. - Đúng thế. - Cảm ơn anh.
2:28 And I know you right now. Giờ tôi cũng hiểu rõ cậu.
2:30 -Can you feel me? -Yes, I do. - Cảm nhận thấy tôi không? - Có, có thấy.
2:34 So, you and I are gonna make a deal. Nên cậu và tôi sẽ cùng thỏa thuận.
2:36 I'm gonna show you what to do to reshape yourself. Tôi sẽ cho cậu thấy cần làm gì để định hình lại cậu.
2:40 That would be nice. Thế thì còn gì bằng.
2:42 And we're gonna make it so you could enjoy yourself. Chúng ta sẽ làm được, để cậu có thể tận hưởng chính mình.
2:45 Oh, are you sure? Ồ, anh chắc chứ?
2:50 Not just when you're jerking off, other times, too. Không chỉ những lúc cậu "tự sướng" thôi đâu, cả lúc khác nữa.
2:57 Yeah. Phải.
2:58 How's that? Thấy thế nào?
3:01 And what you're gonna do Và điều cậu sẽ làm...
3:03 is you're gonna remember as long as you live... đó là cậu sẽ nhớ chừng nào cậu còn sống...
3:07 that I don't fucking bullshit. rằng tôi không nói vớ vẩn.
3:10 And you've seen it, haven't you? Cậu đã thấy điều đó, đúng không?
3:12 Yes. Do I tell the fucking truth? - Vâng. - Tôi nói có đúng sự thật không?
3:14 Even when it's painful? Even when it's not sweet? Ngay cả khi nó đau lòng? Ngay cả khi nó không ngọt ngào?
3:18 Yes. Có.
3:19 I'm telling you the truth. Tôi sẽ nói cậu nghe sự thật.
3:21 You've just fucking begun and you're not gonna fuck it up. Cậu mới chỉ bắt đầu thôi, nên đừng có làm rối tung nó.
3:26 You're gonna take the time to fully develop Cậu sẽ phải dành thời gian để phát triển toàn diện
3:28 and you're gonna find a way to enjoy a little bit along the way. và cậu sẽ tìm ra cách để tận hưởng đôi chút dọc đường đi.
3:35 -[sighs] -There you go. Có thế chứ.
3:37 -Did you feel that? -Yes. - Cậu nhận thấy rồi chứ? - Vâng.
3:39 What was that, that just happened? Điều gì vừa xảy ra thế?
3:43 What just happened there when these came down like that? Điều gì vừa xảy ra khi hít thở sâu như vậy?
3:45 And you started breathing here, too. Và cậu cũng bắt đầu hít thở ở đây.
3:47 Um, start believing you and be open. Bắt đầu tin tưởng anh và mở lòng.
3:52 Oh... [chuckling] That's it. Ừ. Có thế chứ.
4:56 [Tony Robbins] I'm a kid from Azusa, California, Tôi là một đứa trẻ đến từ Azusa, California,
4:58 who did not have any fucking certainty, người không dám chắc bất kể một điều gì,
5:00 but I was certain of one thing. ngoại trừ một điều mà tôi biết chắc.
5:02 I was not about to grow up and have a family Tôi không lớn lên để rồi có một gia đình
5:05 that was gonna go through what I went through. phải trải qua những gì mà tôi đã trải qua.
5:07 And so, I constructed this fucking Tony Robbins guy. Và như thế, tôi hình thành nên gã Tony Robbins này.
5:11 I constructed him. I created him. Tôi hình thành nên hắn. Tôi tạo ra hắn.
5:13 He was me but I built this motherfucker. Hắn là tôi nhưng tôi đã nhào nặn nên hắn.
5:16 Our next guest is a number one bestselling author Vị khách mời tiếp theo là tác giả có sách bán chạy số một
5:19 whose books and seminars have helped inspire và nhiều buổi hội thảo truyền cảm hứng
5:20 more than 50 million people to transform their lives. cho hơn 50 triệu người để thay đổi cuộc đời họ.
5:23 [newsman] He's perhaps best known for his three decades of work Có lẽ anh nổi tiếng nhất về ba thập kỷ nỗ lực
5:26 in the field of self-improvement. trong lĩnh vực tự trau dồi bản thân.
5:27 [Larry King] More than four million people around the world Đã có hơn bốn triệu người trên khắp thế giới
5:30 have attended one of his live events. góp mặt trong một sự kiện trực tiếp của anh.
5:32 [Piers Morgan] I was looking at the list of people that you have helped. Tôi đã xem danh sách những người anh đã giúp đỡ.
5:35 Bill Clinton, Princess Diana, Bill Clinton, Công nương Diana,
5:36 Mikhail Gorbachev, Mother Teresa, Nelson Mandela. Mikhail Gorbachev, Mẹ Teresa, Nelson Mandela.
5:39 These are, like, the icons of my lifetime. Toàn những thần tượng của đời tôi.
5:41 [Tony] I would do these incantations where I would say over and over again, Tôi sẽ niệm những câu thần chú này lặp đi lặp lại nhiều lần,
5:45 "I'm fucking unstoppable. I'm fucking--" And I would just... "Không gì cản được mình." Tôi cứ nói thế suốt một giờ trong khi chạy bộ.
5:48 I would say that for an hour while I would go on a run. Tôi cứ nói thế suốt một giờ trong khi chạy bộ.
5:51 Till pretty soon, after days of that shit, what do you think was in my head? Sau nhiều ngày làm vậy, theo anh tôi đã nghĩ gì trong đầu?
5:55 Everyone needs a compelling future. Ai cũng cần tương lai xán lạn.
5:56 Everyone needs something to move towards. Ai cũng cần gì đó để tiến về phía trước.
5:58 If you don't have something to move towards, Không động lực phấn đấu,
5:59 you settle for where things are. anh chấp nhận mọi thứ vẫn vậy.
6:00 I would get up and I had no money. Tôi sẽ đứng dậy dù chẳng có tiền.
6:02 Then I'd say, "God's wealth is circulating in my life. Rồi tôi nói: "Phú quý của Chúa đang tuần hoàn trong đời tôi.
6:05 His wealth flows to me in avalanches of abundance. Phú quý của Người đến với tôi tới tấp.
6:08 All my needs, desires, and goals Mọi nhu cầu, khát khao, mục tiêu của tôi
6:11 are met instantaneously by infinite intelligence, đã lập tức tụ hội nhờ trí lực vô hạn,
6:14 for I am one with God, and God is everything." vì tôi là một với Chúa và Chúa là tất cả."
6:16 Then I'd see God's wealth in the love, in the friendships, Rồi tôi thấy phú quý của Chúa trong tình yêu, ở tình bạn,
6:19 in the insights, in the ideas, in the emotion, trong sự thấu hiểu, ở những ý tưởng, trong cảm xúc,
6:22 in the fucking energy in my body and my soul, ở nguồn năng lượng vô tận trong cơ thể và tâm hồn tôi,
6:24 in my hunger and my desire to breakthrough and make things happen. trong niềm khao khát đột phá và biến mọi thứ thành hành động.
6:27 I didn't just say the fucking words. Tôi không chỉ nói suông.
6:29 Every day, work harder on yourself than anything else. Hằng ngày, gắng rèn luyện bản thân hơn bất cứ gì khác.
6:31 'Cause if you become more intelligent, more valuable, more skilled, Vì nếu trở nên thông minh hơn, giá trị hơn, nhiều kỹ năng hơn,
6:34 you can add more value to other people. ta sẽ thêm được giá trị cho người khác.
6:35 I realized if I'm gonna get to my ultimate destiny, I gotta be smarter. Tôi nhận ra nếu muốn đạt được sứ mệnh của mình, tôi sẽ phải thông minh hơn.
6:39 Who am I ultimately wanting to become or what is the destiny I'm here for? Rốt cuộc tôi muốn trở thành ai hay tôi ở đây là có sứ mệnh gì?
6:43 So, I created this thing called "Date With Destiny." Nên tôi đã tổ chức chương trình mang tên "Hẹn hò với Số mệnh".
6:47 If I could uncover what beliefs and values control me, Nếu tôi có thể khám phá đức tin và giá trị nào kiểm soát tôi,
6:50 I could literally redesign me. tôi có thể thiết kế lại mình.
6:52 I created this motherfucker standing here. Tôi đã tạo ra tên khốn là tôi đây.
7:44 [coordinator] Three, two, one, go. Ba, hai, một, bắt đầu.
7:55 [Joe Berlinger] What's the best way for us to interact with you? Cách nào để chúng tôi tương tác tốt nhất với anh?
7:57 I think we're gonna wanna GIÁM ĐỐC TÀI LIỆU
7:58 -bring our own camera in there, so. -[John Turbett] Sure. Tôi nghĩ ta muốn - đem máy quay riêng vô. - Ừ.
8:00 [Joe] I'll have one camera on Tony and one camera on the intervention, Tôi sẽ đặt một cái quay Tony và một cái quay các cuộc can thiệp
8:03 but I don't wanna screw up what you're doing. nhưng tôi không muốn làm vướng các anh.
8:04 The challenge is, a lot of-- Khó là rất nhiều...
8:06 We never know where he's gonna go with the interventions. ĐẠO DIỄN HẸN HÒ VỚI SỐ MỆNH - ...ta chả biết anh ấy can thiệp ở đâu. - Ừ.
8:08 Tony can be in a great spot down in the front Tony có thể được quay rõ ở chính diện
8:10 where we can nail it with four cameras, nơi ta có thể làm tốt với bốn máy quay
8:12 or it can be back here, you know, with a crowd of people around hoặc có thể đặt nó ở đây, với một đám đông xung quanh
8:15 and we're completely blocked by everyone. và ta hoàn toàn bị chắn bởi mọi người.
8:20 [Joe] How're you feeling about things? Anh thấy mọi chuyện thế nào?
8:21 [Tony] I feel great. I've been with so many people over so many decades Tôi thấy tuyệt. Tôi được cùng với rất nhiều người thuộc nhiều thế hệ,
8:24 in so many different environments. trong rất nhiều môi trường khác nhau.
8:27 What I love is the uncertainty of what's gonna happen, Điều tôi thích đó là ta không biết chắc điều gì sẽ xảy ra
8:30 but I also have absolute faith I know it'll unfold in a beautiful way. nhưng tôi cũng tin chắc rằng nó sẽ bộc lộ theo cách tuyệt vời.
8:33 [Joe] Do you get nervous? Anh có thấy hồi hộp không?
8:35 -Is there, like, stage fright? -[Tony] No. - Kiểu run trước đám đông ấy? - Không.
8:36 [Joe] Is there, like... Or anything like that? Liệu có...bị gì tương tự không?
8:38 No, no, there's no stage fright. [laughing] Không, có gì đâu mà run.
8:42 [Tony] This is gonna be a beautiful adventure and a journey, and it always is. Đây sẽ là một cuộc phiêu lưu tuyệt vời, một chuyến hành trình và nó luôn là vậy.
8:45 Every single one is different. Mỗi một người đều khác biệt.
8:47 Every single one has these extraordinary stories. Mỗi một người đều có những câu chuyện lạ thường.
8:49 Every single one has some crazy moments. Mỗi một người đều có những giây phút điên rồ.
8:51 And I'm glad you're just coming on the journey to check it out. Tôi rất vui khi bạn bước vào chặng đường khám phá nó.
9:14 [John] Test. One, two, check. Thử. Một, hai, kiểm tra.
9:17 One, two. Một, hai.
9:19 [Sarah Fosmo] I'm letting the CIS in in about four minutes. Khoảng bốn phút nữa tôi sẽ đưa CIS vào.
9:22 Four minutes, 11:28. Bốn phút, lúc 11:28.
9:23 And he's on the fly in about 15. QUẢN LÝ PHÒNG CHÍNH Anh ấy sẽ xuất hiện sau 15 phút nữa.
9:25 We're about ten minutes from doors. Còn khoảng mười phút để ổn định chỗ ngồi.
9:27 Tony's team is with him at the house, Ê-kíp của Tony đang cùng anh ấy trong nhà,
9:29 and then we're on this side so we're in constant texting communication. chúng tôi ở phía này nên sẽ phải nhắn tin liên tục.
9:33 He wants to know the energy in the room. Anh ấy muốn biết không khí trong khán phòng.
9:34 How's the registration process? Thủ tục ghi danh ra sao?
9:36 What are our numbers? Are flights delayed? Everything. Số lượng bao nhiêu? Các chuyến bay có bị hoãn không? Mọi thứ.
9:39 Go ahead. Tiến hành. NHÀ TONY ROBBINS
9:41 [Tony] Okay, so the exercise, Việc đặt câu hỏi,
9:42 "What's great? What's missing? Why are you here?" "Điều gì hay? Điều gì thiếu? Sao lại ở đây?"
9:44 I use the intervention Tôi dùng sự can thiệp
9:46 -to teach principles in the middle of it. -100%. - để dạy các phương châm ngay khi đó. - Phải 100%.
9:49 I love that. That's my favorite way to do it. Tôi thích vậy. Đó là cách thực hiện tôi thích.
9:50 That allows me to then circle back and I'll have them Nó cho phép tôi đảo lại vấn đề sau và tôi sẽ bắt họ
9:53 create their compelling view of what extraordinary life looks like. mở ra quan điểm tươi sáng về việc cuộc đời tuyệt diệu thế nào.
9:56 -Yep. -And that'll open up some shares. - Vâng. - Từ đó sẽ mở ra sự chia sẻ.
9:58 And that'll open up some more interventions, Nó sẽ mở ra thêm vài sự can thiệp
9:59 and we'll be rockin' and rollin'. và chúng tôi cứ thế trò chuyện.
10:00 [coordinator to audience] We're super excited to have you! Chúng tôi rất hào hứng khi các bạn đến!
10:03 There are quite a few of you, as you might see. Như các bạn có thể thấy, hiện có khá đông người.
10:06 If I could get everyone who's here to please stand up, Nếu tôi có thể mời mọi người ở đây đứng dậy,
10:09 so we can unblock our exits, get excited. chúng ta sẽ có thể giải tỏa các lối ra và cùng hào hứng.
10:17 [Tony] We're gonna leave at 11:30, so right now it is... Ta sẽ lên đường lúc 11:30, hiện giờ đã...
10:18 -[assistant 1] It's 11:00 now. -It's 11:00 even? - Là 11:00. - Đã 11:00 rồi sao?
10:20 Yep. Phải.
10:21 So, I can do... [sighs] Yeah, I can do ten minutes and stop on time. Vậy tôi có thể...dành mười phút tranh thủ.
10:27 Fifty-seven degrees, baby. Whoa! Mười ba độ. Chà!
10:46 [Diane Adcock] There are so many people there, Có rất đông người ở đó
10:47 and they've been in the room since 11:30. và họ đã có mặt trong phòng từ 11:30.
10:49 Timing it so that he walks out and it's just an utter buildup of energy Căn giờ để anh ấy bước ra và bùng phát năng lượng
10:53 is just so important for him. là rất quan trọng với anh ấy.
10:54 He gets there, walks up on stage, and just everyone's at a peak. Anh ấy tới đó, bước lên sân khấu và mọi người hứng khởi tột độ. 9:46 SÁNG
10:59 -[Tony] Okay. Good morning. -Good morning. - Được rồi. Buổi sáng tốt lành. - Buổi sáng tốt lành.
11:02 So here's your old one. And here's the new one. Đây là lịch trình cũ. Còn đây là lịch trình mới.
11:05 Mary told me you wanted to switch these two, so I switched 'em. Mary nói anh muốn đảo hai cái này, nên tôi đã đảo chúng.
11:07 -Okay, cool. -Yeah. - Tốt quá. - Vâng.
11:08 Jay, what do you think on timing this morning? Jay, anh thấy giờ giấc sáng nay thế nào?
11:10 -Twenty-five minutes. -Perfect. [sighs] - Hai mươi lăm phút. - Tuyệt.
11:29 [Joe] What is "Date With Destiny" from your perspective? Từ góc độ của anh thì "Hẹn hò với Số mệnh" là gì?
11:32 [Tony] From my perspective, Từ góc độ của tôi,
11:33 it's a place that you go to uncover who you really are đó là nơi anh đến để khám phá con người thật của mình
11:36 and what you're really about at this stage of your life. và điều bạn thực sự muốn vào giai đoạn này của cuộc đời.
11:39 [Joe] Who is this program right for? [Tony] Anybody who's hungry. - Chương trình này dành cho những ai? - Bất kỳ ai khao khát.
11:42 Anybody who's looking for more. Bất kỳ ai đang tìm kiếm thêm.
11:43 [chuckling] If you're not hungry, it's the absolute wrong program for you. Nếu bạn không khao khát, nó không phải dành cho bạn.
11:46 Don't even think about coming. You get eaten alive in this environment. Đừng màng việc đến dự. Bạn sẽ bị nuốt sống trong môi trường này.
11:49 But for somebody that's hungry... Nhưng với người khát khao...
11:51 [chuckles] I got an experience for you, baby. tôi có trải nghiệm dành cho bạn.
11:58 [Tony] I'm bringing a mirror. I'm bringing crazy tools. Tôi mang một chiếc gương. Tôi mang những dụng cụ điên rồ.
12:00 I mean, I'll be off the charts. Tôi sẽ khác số đông.
12:02 I'll be weird. I'll be bizarre. I'll seem gross. Tôi sẽ kỳ quặc. Sẽ lập dị. Sẽ thấy ghê.
12:04 I'll use the science of taboo language Tôi sẽ dùng ngôn ngữ cấm kỵ
12:07 because words have the power to pierce the conscious mind. vì từ ngữ có sức mạnh xuyên thấu ý thức tỉnh táo.
12:10 Look, I'll do whatever the eff it takes to break the pattern, Tôi sẽ làm bất cứ điều gì để phá bỏ khuôn mẫu,
12:13 so you can reclaim who you really are. để bạn lấy lại con người thật của mình.
12:16 [announcer] Welcome to the stage, Mr. Anthony Robbins! Chào đón lên sân khấu anh Anthony Robbins!
12:32 [singing] Life will never be the same Cuộc đời sẽ chẳng khi nào đứng yên một chỗ
12:49 Come on, guys! Come on! Nào, mọi người!
12:52 Come on! Coi nào!
13:01 How're you doing out there, ladies and gentlemen? Mọi người vẫn khỏe chứ, các quý ông quý bà?
13:06 Welcome to "Date With Destiny 2014," and for some of you, welcome home. Chào mừng đến "Hẹn hò với Số mệnh" 2014 và với một số bạn, mừng đã về nhà.
13:17 Good to see you. Thật vui khi gặp bạn.
13:21 Start your morning-- It's afternoon now, with 12 good morning high-fives, hugs. Bắt đầu buổi sáng, giờ đã sang chiều rồi, hãy đập tay 12 cú và ôm nhau nào.
13:25 Go for it. Introduce yourselves. Connect. Bắt đầu đi. Tự giới thiệu về mình. Kết nối nào.
13:34 All right, grab a seat. Được rồi, kiếm chỗ ngồi thôi.
13:38 Thank you for the warm welcome. What have you gotten yourself into? Cảm ơn màn chào đón nồng ấm. Gần đây các bạn thích làm gì?
13:45 I wanna welcome you here. First of all, this is my favorite program. Tôi muốn chào đón các bạn. Trước hết, đây là chương trình tôi yêu thích.
13:48 This is my 74th "Date With Destiny" in 25 years. Đây là buổi "Hẹn hò với Số mệnh" lần thứ 74 trong 25 năm.
13:51 It's been amazing. Thật tuyệt vời.
13:54 And over those decades, doing this, literally, all around the world Qua ngần ấy thập kỷ, được làm việc này trên khắp thế giới
13:57 in virtually every major country. ở hầu hết những quốc gia lớn.
13:59 I've had people from more than 100 countries attend this program. Tôi có khán giả từ hơn 100 quốc gia tham dự chương trình này.
14:02 Uh, what I can tell you right now is Điều tôi có thể tiết lộ ngay bây giờ là
14:03 this program is different than any other program. chương trình này rất khác các chương trình khác.
14:06 And what's different about this program Điều khác biệt của nó
14:07 is not only the depth of what we're gonna go to. không chỉ là bề sâu của những điều ta sắp nói tới.
14:10 We're gonna get to take a look at the force that controls Chúng ta sẽ có cái nhìn về thế lực kiểm soát
14:13 every thought, every feeling and every emotion of your life. mọi tâm tư, mọi tình cảm và mọi cảm xúc trong đời bạn.
14:17 The beliefs, values, and rules Những đức tin, giá trị, nguyên tắc
14:20 that literally control the way you think, feel, and behave. kiểm soát cách bạn nghĩ, cảm xúc và hành xử.
14:23 We are gonna get emotionally fit because life is gonna come at you. Chúng ta sẽ thỏa mãn về cảm xúc vì cuộc đời sẽ đến với bạn.
14:27 This is not some bullshit "positive-thinking" seminar Đây không phải kiểu hội thảo "suy nghĩ tích cực" vớ vẩn nào đó
14:30 where I'm gonna tell you to start chanting, nơi tôi bảo bạn bắt đầu cầu kinh:
14:32 "There's no weeds, there's no weeds," and hope shit isn't there. "Không yếu đuối." Rồi hy vọng không có chuyện tồi tệ.
14:35 This is a place where you and I prepare for anything. Đây là nơi bạn và tôi chuẩn bị mọi thứ.
14:38 We look for the weed and we rip it out. Ta tìm điểm yếu đuối và vứt nó ra.
14:41 Over the next six days and nights, Trong sáu ngày đêm tới,
14:42 we're gonna get to the source of what controls it all, ta sẽ tìm đến nguồn lực kiểm soát tất cả
14:45 then you're gonna change it. và bạn sẽ thay đổi nó.
14:46 And you're not going to do it the way I tell you to. Không phải bạn làm nó theo cách tôi bảo.
14:48 Who the hell am I? I'm not your guru. Tôi là ai cơ chứ? Tôi không phải người bạn tôn thờ.
14:49 I didn't come here to fix you 'cause you're not broken, and I know that. Tôi không tới đây khắc phục cho bạn vì bạn đâu đau khổ và tôi biết điều đó.
14:53 Even if you think you're broken, I'm here to tell you and show you you're not. Kể cả bạn nghĩ mình đau khổ, tôi tới đây nói và cho bạn thấy không phải vậy.
14:56 What I want you to know is if you're gonna have a breakthrough, Điều tôi muốn bạn biết đó là nếu bạn muốn tạo đột phá,
14:59 when someone says, "It took ten years to make a change," khi ai đó nói: "Phải mất đến mười năm để thay đổi,"
15:02 what you really find out is that change happened in a moment. điều bạn nhận ra là thay đổi đó xảy ra chỉ trong khoảnh khắc.
15:05 It took you ten years to get to the moment where you finally said, Bạn mất mười năm để tới được thời điểm rốt cuộc bạn nói:
15:08 "Never again! I quit! Let's begin! I love you! I do! It's over!" "Không bao giờ nữa! Tôi bỏ! Bắt đầu thôi! Tôi yêu bạn! Rất yêu! Chuyện qua rồi!"
15:14 Our entire life changes in a moment. Who gets that? Say "aye." Cuộc đời ta thay đổi trong một thoáng. Ai hiểu điều đó hãy nói: "Nhất trí."
15:17 [all] Aye! Nhất trí!
15:18 And I want you to get that what we're gonna do is have lots of those moments. Tôi muốn bạn hiểu rằng điều mà ta sẽ làm là có thật nhiều những phút giây như thế.
15:22 And you can have as many as you want. There's no limit here. Bạn muốn có bao nhiêu cũng được. Không có giới hạn ở đây.
15:26 You can break through multiple times. Bạn có thể đột phá rất nhiều lần.
15:28 Guys can even have multiple breakthroughs. It's an amazing thing. Đàn ông thậm chí có thể đột phá nhiều hơn. Đó là điều tuyệt vời.
15:31 It's truly amazing. Điều đó thực sự tuyệt vời.
15:34 By the way, how many of you came here because there's something significant Nhân tiện, có bao nhiêu người tới đây vì có điều gì đó rất quan trọng
15:39 you really wanna change in your life right now? bạn đang muốn thay đổi trong cuộc đời?
15:40 How many came-- 'Cause that's a major outcome. Say "aye." Bao nhiêu? Vì đó là kết quả quan trọng. Nói: "Nhất trí."
15:42 [all] Aye! Nhất trí!
15:44 We're gonna make sure you get that change, but that's temporary. Ta sẽ đảm bảo bạn có thay đổi đó, nhưng đó chỉ là tạm thời.
15:48 What we really want to do is not just solve your problem... Điều chúng ta muốn không chỉ là giải quyết vấn đề của bạn,
15:53 but deal with the thing that creates it in the first place. mà còn ứng phó với cái tạo ra nó từ đầu.
15:56 That's what's gonna be mind-boggling in its change. Đó sẽ là điều không thể tin nổi trong sự thay đổi.
15:59 But for it to work, we gotta be energy-rich. Nhưng để làm được vậy, ta phải tràn đầy sinh lực.
16:02 And I know you won't always feel that way. I won't either. Tôi biết không phải lúc nào bạn cũng vậy. Tôi cũng thế.
16:04 But that's part of the discipline of someone Nhưng đó là một nguyên tắc của những người
16:06 who's the best in the world at what they do. giỏi nhất thế giới trong công việc họ làm.
16:08 I'm inviting you right now to make a decision. Ngay bây giờ tôi sẽ mời bạn đưa ra quyết định.
16:11 That for the next six days-- Trong sáu ngày tới,
16:13 You could do anything for six days and nights, couldn't you? bạn có thể làm bất cứ điều gì cho sáu ngày đêm chứ?
16:15 For the next six days, you play a level of intensity you've never played before. Trong sáu ngày tới, bạn sẽ thực hiện một cấp độ mãnh liệt chưa từng có.
16:19 You push yourself. Thúc đẩy chính mình.
16:20 You use your voice, your body to keep finding a way to increase that energy. Bạn dùng giọng nói, cơ thể mình để tìm ra cách gia tăng năng lượng đó.
16:24 Because at that energy level, Vì ở ngưỡng năng lượng đó,
16:25 you'll get totally different insights than at the one most people live in day-to-day. bạn sẽ có cái nhìn thấu đáo khác hẳn mọi người về cuộc sống hàng ngày.
16:30 And they go, "I get it. I understand. I do." Họ nói kiểu: "Biết rồi. Tôi rất hiểu."
16:33 But if you and I wake up, we could take back control forever. Nhưng nếu bạn và tôi thức tỉnh, ta có thể lấy lại quyền kiểm soát mãi mãi.
16:37 You're gonna watch people stand up in the next few days Bạn sẽ thấy mọi người đứng lên trong vài ngày tới
16:39 and they're gonna reclaim their life. và họ sẽ giành lại cuộc đời họ.
16:41 They're gonna wake up. Họ sẽ thức tỉnh.
16:43 And that's where the game gets exciting. Và đó là lúc cuộc chơi bắt đầu hay.
16:45 Who knows what I'm talking about here? Say "aye." Ai hiểu điều tôi đang nói? Nói: "Nhất trí."
16:47 -[all] Aye! -Good. - Nhất trí! - Tốt.
16:48 So now... Vậy thì bây giờ...
16:50 what's an area that you came here with that it's time to break through? điều gì đã đến lúc cần đột phá mà bạn mang đến đây cùng?
16:54 What's an area of your life that is not the way you want it? Điều gì trong cuộc đời diễn ra trái với mong muốn của bạn?
16:59 Who's got something of that nature? 2:37 CHIỀU Ai có những chuyện như vậy?
17:00 Yes, ma'am. Give her a hand. Vâng, mời cô. Xin một tràng pháo tay.
17:03 Give her a hand! Một tràng pháo tay nào!
17:10 What's your name? Where're you from? Cô tên gì? Cô từ đâu tới?
17:12 Sienna. I'm from Newport Beach, California. Sienna. Tôi đến từ Newport Beach, California.
17:14 Sienna. Give her a hand. It's Sienna, ladies and gentlemen. Sienna. Xin một tràng pháo tay. Đó là Sienna, thưa quý vị.
17:18 So, Sienna, what is it you're frustrated with? Sienna, điều gì khiến cô không hài lòng?
17:21 What is it that's not where you want it to be? Điều gì không được như cô mong muốn?
17:23 Uh, my diet. Việc ăn kiêng của tôi.
17:24 Your diet. And what about your diet? Việc ăn kiêng. Nó làm sao thế?
17:27 Um, not that it has to be perfect, Không cần nó phải hoàn hảo,
17:29 but that I know that my body and my health deserve better. nhưng tôi biết cơ thể và sức khỏe của tôi xứng đáng hơn thế.
17:32 Okay. And better than what? Được rồi. Xứng đáng hơn gì?
17:35 Like, what are you not doing that you should be doing? Cô đang không làm điều gì mà lẽ ra cô đã làm à?
17:38 I'm not eating at the times of the day I should be... Tôi không ăn vào những thời điểm nên ăn trong ngày,
17:40 -that would be most beneficial for me. -Okay. Okay. - điều sẽ có lợi nhất cho tôi. - Rồi.
17:42 And it's making myself lose respect. Và nó khiến tôi mất tự trọng.
17:46 -Lose respect for yourself? -Yes. - Mất tự trọng bản thân? - Đúng vậy.
17:48 Okay, and when you lose respect for yourself, what do you do? Được rồi, khi mất tự trọng, cô làm gì?
17:52 I then eat. [laughs] Tôi lại ăn.
17:54 It's in a whole fun circle. Một vòng luẩn quẩn.
17:55 -Yes. -Yeah. [chuckles] - Rồi. - Vâng.
17:57 And now, question. Giờ là câu hỏi.
18:00 What are you doing all this for? Mục đích cô làm tất cả những điều này?
18:04 What's life about? Sống trên đời để làm gì?
18:06 It's about finding love and happiness. Là để tìm được tình yêu và hạnh phúc.
18:09 Okay, so life is about finding love and happiness, okay? Rồi, vậy là sống để tìm được yêu thương và hạnh phúc.
18:13 And what has to happen for you to hit the target of love and happiness? Điều gì cần xảy ra với cô để đạt được mục đích đó?
18:19 do something kind for others. Làm việc tốt cho người khác.
18:21 So you gotta do something kind for others. Vậy là cô sẽ phải làm việc tốt cho người khác.
18:23 Do something for myself that, um, scares me, that's new. Làm gì đó khiến mình sợ, điều này mới.
18:28 "Do something for myself that scares me." "Làm gì đó khiến mình sợ."
18:31 So here's this young lady, "Life's about love and happiness, Đây là câu chuyện của cô gái này, "Cuộc sống là về tình yêu và hạnh phúc.
18:34 I gotta do kind for other people. I gotta do something that scares me." Tôi phải đối tốt với người khác. Tôi phải khiến mình sợ."
18:37 What else do I need to do? Cô cần làm gì nữa?
18:40 I need to give love to those who don't have it. Tôi cần cho đi tình thương tới những ai không có nó.
18:43 Okay. "I need to give love to those who don't have it." Fantastic. "Tôi cần cho đi tình thương tới những ai không có." Tuyệt vời.
18:45 What else do I need to do? Cô cần làm gì nữa?
18:47 I need to receive love. Tôi cần được yêu.
18:49 And what do you have to do to receive love? Cô cần làm gì để được yêu?
18:52 -Do you have to be worthy of it? -Yes. - Cô có cần phải xứng đáng với nó không? - Có.
18:54 And what has to happen for you to be worthy of receiving love? Điều gì cần xảy đến với cô để trở nên xứng đáng được yêu?
18:59 I have to be responsible for their happiness. Tôi cần phải có trách nhiệm với hạnh phúc của họ.
19:02 "I have to be responsible for their happiness." "Tôi cần phải có trách nhiệm với hạnh phúc của họ."
19:05 Now, fortunately, she's only how old? May thay, cô ấy mới bao tuổi?
19:07 -Nineteen. -Nineteen. - Mười chín. - Mười chín.
19:09 So she hasn't felt the wear and tear of a couple decades of that yet. Vậy là cô ấy chưa cảm nhận được sự hư hao của vài thập kỷ như vậy.
19:12 -[chuckles] -To wear her into the fucking ground. Khiến cô ấy hao mòn kiệt quệ.
19:15 -Who knows what I'm talking about here? -[chuckles] Ai hiểu điều tôi đang nói?
19:17 -Say "aye." -[all] Aye! - Nói: "Nhất trí." - Nhất trí!
19:18 We're seeing her right before all the fucking shit happens right now. Chúng ta đang thấy cô ấy ngay trước khi mọi điều tồi tệ xảy ra.
19:21 -Isn't this cool? All right. -[audience laughing] Rất hay phải không? Được rồi.
19:24 Now let's take a look at something for a moment. Giờ ta hãy nhìn vào điều này một lát.
19:28 This is where your model of the world has come from, Đây là nơi hình mẫu về thế giới của cô bắt nguồn,
19:30 the thing that's controlling all your decisions. điều đang kiểm soát mọi quyết định của cô.
19:33 Whose love did you crave the most growing up? Cô thèm được ai yêu thương nhất?
19:35 Your mother or your father? Mẹ cô hay bố cô?
19:37 Not "who did you love more?" I'm sure you loved them both. Không phải cô yêu ai hơn, tôi chắc chắn cô yêu cả hai.
19:39 Whose love did you crave more? Cô khát khao tình yêu của ai hơn?
19:43 Truthfully. Thật lòng.
19:47 Since I didn't quite get it, it was my dad's. Vì tôi cũng chưa hiểu lắm, là tình yêu của bố tôi.
19:50 Yes, clearly. Rồi, rất rõ ràng.
19:52 Who did you have to be for your father? Vì bố mà cô phải trở thành người thế nào?
19:56 First reaction. Phản ứng đầu tiên.
20:04 My gosh. Chúa ơi.
20:08 Now, I'm really on her right now. She's doing some real honest searching. Tôi đang nắm rất rõ cô ấy. Cô ấy đang thực tâm tìm câu trả lời.
20:11 -Can you feel that? -[audience] Yeah. - Các bạn cảm thấy không? - Có.
20:13 She didn't like this, you see that? She liked that whole thing when, Cô ấy không thích điều này. Cô ấy thích khi:
20:16 "I know what to say, know what to do, and I can achieve it all perfectly." "Tôi biết phải nói gì, làm gì và tôi có thể đạt được nó hoàn toàn."
20:19 This kind of uncertain role, like, "What the fuck?" Không chắc chắn kiểu: "Cái quái gì thế?"
20:21 This is the stuff most of us avoid, and she's not avoiding it. Đây là cái hầu hết chúng ta lảng tránh, nhưng cô ấy thì không.
20:24 Give her a hand for that. That's really awesome. Hãy vỗ tay vì điều đó. Thật tuyệt.
20:30 Who did you have to be for your father? First gut reaction. Cô phải trở thành người thế nào vì bố cô? Hãy trả lời thật lòng.
20:34 Not what's said, not your intellect, not your positivity. Không phải điều đã nói hay óc phân tích xét đoán của cô.
20:37 The fucking truth of what you feel. Sự thật trần trụi của cái cô cảm thấy.
20:39 Ignorant to his behavior. Vô lễ với hành vi của ông.
20:40 Which behavior did you have to be ignorant to? Hành vi nào khiến cô vô lễ?
20:43 -Drug abuse. -Drug abuse. - Lạm dụng ma túy. - Lạm dụng ma túy.
20:45 And yet you love him, clearly. Nhưng rõ ràng cô yêu ông ấy.
20:48 Regardless of his behavior, you love your father? Is that true? Bất chấp hành vi của ông, cô vẫn yêu bố mình? Đúng không?
20:51 Yes. Đúng.
20:52 I don't know. Is it true? Maybe you don't. Tôi không rõ. Có đúng không? Có thể không phải.
20:54 I struggle, but at the end of the day, I do. Tôi đấu tranh, nhưng đến cuối ngày, tôi đúng thế.
20:56 Yes. She loves him. She just hates that she loves him so much. Rồi. Cô ấy yêu bố. Cô ấy chỉ ghét một nỗi đã yêu ông nhiều quá.
21:06 -Is that true? -Yes. - Có đúng thế không? - Đúng.
21:08 So, you craved your father's... Cô khao khát tình thương của bố
21:11 'cause, guess why, rejection breeds obsession. vì sự hắt hủi sẽ sinh ra ám ảnh.
21:16 Her daddy didn't reject her, Bố cô ấy không hắt hủi cô ấy,
21:18 but she didn't get the level that she want, nhưng cô ấy không nhận được mức mình muốn,
21:20 so she wants it even more. cô ấy muốn nhiều hơn thế.
21:23 -Is that your mother beside you? -Yes. - Có phải mẹ cô ngồi cạnh cô không? - Vâng.
21:25 -Yes. -She's the bomb. Love her. - Rồi. - Bà rất tuyệt. Tôi yêu bà.
21:27 Give her the microphone. What happens when she interacts with her father? Đưa micro cho bà ấy. Điều gì xảy ra khi cô ấy nói chuyện với bố?
21:29 What happens to her state? What happens to the way she is? Điều gì xảy ra với trạng thái, cách xử sự của cô ấy?
21:32 Um, she is not afraid to tell him to go fuck himself. Con bé không ngần ngại bảo ông ấy biến đi cho khuất mắt.
21:35 Yes. Did you teach... Did you teach her how to do that? Rồi. Bà có dạy cô ấy làm vậy không?
21:39 -[chuckles] I might have. Not knowingly. -Yes. - Rất có thể. Tôi không có dụng ý đó. - Phải.
21:42 But, um, I know she craved his love. Nhưng tôi biết con bé khát khao tình thương của bố.
21:46 But she wasn't crawling after it. Nhưng nó không van xin điều đó.
21:49 -[Tony] Oh, I didn't think she was. -No. - Tôi không nghĩ cô ấy vậy. - Không.
21:51 Here's the truth. There's this really sweet girl Sự thật là thế này. Kia là một cô gái tuyệt vời
21:53 whose got a fucking tiger in there. có nội lực mạnh như mãnh hổ.
21:55 -Can you feel it? -[Jane] Yeah. Big time. - Quý vị có thấy không? - Phải. Rất đúng.
21:57 She's like the outside... Oh... [kissing noises] Rawr! Phát tiết ra ngoài sẽ như...
21:59 -Yeah. -[audience laughs] Đúng vậy.
22:01 Right? She has that inside, but showing that's not really appropriate. Nhỉ? Cô ấy có nó bên trong, nhưng thể hiện điều đó là không phù hợp.
22:06 By the way, you did show her how to do that. Bà đã chỉ cho cô ấy cách làm điều đó.
22:08 -I did. I'm sure, yeah. -Didn't you? - Đúng thế. Chắc chắn. - Không phải chứ?
22:10 That's 'cause you had your own fuck-yous with him, didn't you? Đó là vì bà cũng chửi ông ấy, đúng không?
22:12 -Yes, I did. Many. -[audience laughing] Đúng vậy. Rất nhiều.
22:14 And she loves you, and she saw that and she modeled it. Cô ấy yêu bà, thấy chuyện và bắt chước điều đó.
22:18 What if I told you that it's possible that there's a little bit of an imbalance Sẽ ra sao nếu tôi nói rằng có thể có một chút mất cân bằng
22:21 that she needs to heal or she will never heal completely? về việc cô ấy cần chữa lành vết thương hoặc sẽ không bao giờ lành hoàn toàn?
22:25 -I believe that totally. -Yeah. - Tôi hoàn toàn tin điều đó. - Rồi.
22:27 And then for her to do that, she'd have to claim not just the fuck-you. Để làm điều đó, cô ấy sẽ phải đòi hỏi không chỉ việc chửi mắng,
22:31 She'd have to reclaim the vulnerability that she has around him, too. cô ấy còn phải khắc phục tình trạng dễ gặp nguy hiểm nữa.
22:36 But if she doesn't do it, Nếu cô ấy không làm vậy,
22:38 it's gonna show up with pain for her with men in the future. cô ấy sẽ chỉ thấy nỗi đau khi gặp đàn ông trong tương lai.
22:40 -Yeah. -Your piling it on... - Rồi. - Việc bà chì chiết...
22:44 might make you feel like you're owning yourself. có thể khiến bà cảm thấy mình đang sở hữu bản thân.
22:47 But your piling it on is just burying the very person Nhưng việc bà chì chiết cũng chôn vùi mất người
22:49 whose love you crave and who desperately needs your acceptance. rất đỗi yêu bà và rất mong được bà chấp nhận.
22:55 As much as you've hated him, he's hated himself more. Bà ghét ông ấy thế nào, ông ấy ghét bản thân mình còn hơn thế.
22:59 -Even if he's never shown it to you. -[Jane] Mmm-hmm. Ngay cả khi ông ấy không hề thể hiện ra.
23:02 That's why drugs. Nên mới phải dùng ma túy.
23:05 [inaudible] Shit. Khỉ thật.
23:07 -What did you say? -Shit. [chuckles] - Cô vừa bảo sao cơ? - Khỉ thật.
23:12 -That was a good "shit." -Yeah. - Đó là một câu hay. - Vâng.
23:15 What if you called him and told him all the things you blamed him for Tại sao cô không gọi và nói ông ấy biết mọi điều mà cô trách ông ấy
23:18 and said, "I need to have a conversation with you. và nói rằng: "Con cần nói chuyện với bố.
23:20 I want to tell you, I blamed you for so much of your life, Con muốn nói bố biết, con đã trách bố rất nhiều việc,
23:22 but I realized the other day, I need to make a new list. nhưng hôm nọ con nhận ra, con cần lên danh sách mới.
23:24 I blamed you for being addicted and this and that and all those things, Con trách vì bố đã nghiện ngập, vì thế nọ, thế kia,
23:28 and things you should've done, những điều lẽ ra bố nên làm,
23:29 but I haven't blamed you for being the one man that I could love. nhưng con chưa trách bố vì đã là người đàn ông mà con thương yêu.
23:34 I haven't blamed you for being the greatest source of love that I know." Con chưa trách bố vì đã là nguồn yêu thương lớn nhất mà con biết."
23:40 You have to think about all the things you used to blame him for... Cô cần phải nghĩ về mọi điều cô đã trách ông...
23:46 and you need to blame him much more powerfully. và cô cần trách ông quyết liệt hơn nữa.
23:50 You need to blame him consciously, effectively. Cô cần trách ông một cách tỉnh táo, hiệu quả.
23:55 'Cause if you're gonna blame people for all the shit, Vì nếu cô muốn trách người khác về mọi điều tệ hại,
23:57 you better blame them for all the good, too. cô nên trách họ về mọi điều tốt nữa.
23:59 If you're gonna give them credit for everything that's fucked up, Nếu cô muốn quy trách nhiệm cho họ về mọi chuyện rối bời,
24:02 then you have to give them credit for everything that's great. thì cô cũng phải quy trách nhiệm cho họ về mọi điều tuyệt vời.
24:05 I'm not asking you to stop blaming. Tôi không yêu cầu cô ngừng trách móc.
24:08 I'm saying blame elegantly, blame intelligently, blame effectively. Tôi đang nói hãy trách móc một cách thanh lịch, thông minh, hiệu quả.
24:13 Blame at the level of your soul, not the level of your fucking head. Hãy trách bằng tâm hồn bạn, không phải bằng lý trí.
24:19 'Cause life is not so simple and black and white. Vì đời không đơn giản chỉ có màu đen và trắng.
24:24 My mother beat the shit out of me. She loved me. Mẹ tôi đánh tôi thừa sống thiếu chết. Bà ấy rất yêu tôi.
24:27 She was freaked out I was gonna leave. I was her source of everything. Bà ấy rất sợ tôi sẽ bỏ nhà đi. Tôi là lẽ sống của bà ấy.
24:32 I blame her for all the beauty in my life. Tôi trách bà ấy về mọi cái hay trong đời.
24:34 I blame her that I have the woman I have in my life Tôi trách bà ấy rằng tôi có người phụ nữ trong đời
24:36 because I cherish my wife 'cause I know what the opposite is. vì tôi trân trọng vợ mình, vì tôi biết điều đối lập là gì.
24:41 I blame her for the capacity to feel and care. Tôi trách bà ấy về khả năng cảm nhận và quan tâm.
24:44 I blame her for my insatiable hunger to end suffering for any human I can. Tôi trách bà ấy về khát khao phải chấm dứt chịu đựng với các hạng người.
24:50 'Cause I suffered a ton. Vì tôi đã chịu đựng quá nhiều.
24:52 If she had been the mother I had wanted, I would not be the man I am proud to be. Nếu bà ấy là người mẹ tôi ao ước thì tôi sẽ không thành người mà tôi tự hào.
24:56 -That's the truth. -[audience cheering] Đó là sự thật.
25:00 It's the truth. Là sự thật.
25:05 You wanna know what our biggest problem is in this room? Các bạn muốn biết rắc rối lớn nhất của ta là gì không?
25:07 I'll tell every one of you, if you're willing to hear me, Tôi sẽ tiết lộ từng người một, nếu bạn sẵn sàng lắng nghe
25:09 what your biggest problem is. rắc rối lớn nhất của mình.
25:11 You think you shouldn't have them. Bạn cho rằng bạn không nên có chúng.
25:15 'Cause problems are what make us grow. Vì rắc rối là cái khiến ta trưởng thành.
25:18 Problems are what sculpt our soul. Rắc rối là cái tạo nên tâm hồn ta.
25:20 Problems are what make us become more. Rắc rối là cái hoàn thiện ta.
25:23 If we can realize that life is always happening for us, not to us... Nếu ta có thể nhận ra cuộc sống luôn xảy ra vì ta, chứ không phải ảnh hưởng ta.
25:32 game over, all the pain and suffering disappears. Chấm hết, mọi buồn đau đều biến mất.
25:35 Your father, your problem, is your gift. Bố cô, rắc rối của cô, là món quà cho cô.
25:38 He played the role he was meant to play. Ông đóng vai trò mà trời giao phó.
25:42 If he'd been the perfect father she wanted, Nếu ông là người bố hoàn hảo cô ấy muốn,
25:44 she wouldn't have half the drive she has. Not a third. cô ấy sẽ không nỗ lực bằng một nửa hiện tại. Một phần ba cũng không.
25:48 -That would be tragic. -That would be tragic. - Thế hẳn rất bi thảm. - Thế hẳn rất bi thảm.
25:50 You need to call this motherfucker Bà cần phải gọi cho lão khốn ấy
25:52 and blame him for what a beautiful daughter he's created. và trách ông ta vì đã tạo ra một cô con gái xinh đẹp thế này.
26:04 And for you, my dear, what are you going to do? Về phần cô, cô bé, cô tính sẽ làm gì?
26:06 I'm going to, hopefully-- Tôi hy vọng là...
26:09 No, I will have, um, one of the first peaceful... không, tôi sẽ có... một trong những cuộc nói chuyện ôn hòa và đằm thắm đầu tiên mà tôi có với bố.
26:15 completely peaceful and loving conversations I have ever had with him. một trong những cuộc nói chuyện ôn hòa và đằm thắm đầu tiên mà tôi có với bố.
26:19 Even if it's not peaceful, it'll bring you peace. Ngay cả khi không được ôn hòa, nó sẽ giúp cô được thanh thản.
26:22 Yes, that's right. Vâng, đúng vậy.
26:23 And, also, you can do it more than once. Và cô có thể làm vậy nhiều hơn một lần.
26:26 He'll need it more than once. Ông ấy cần nhiều hơn một lần.
26:27 Otherwise, it'll look like a fucking technique. Bằng không, nó sẽ là một mánh khóe vớ vẩn.
26:29 "You went to the fucking seminar and he told you to make your fucking list, "Mày đi dự hội thảo vớ vẩn, hắn bảo mày tạo danh sách vớ vẩn,
26:31 you came to fucking see me. Fuck you." rồi mày tới gặp tao hả. Biến đi."
26:37 Give these two a giant hand. Xin một tràng pháo tay cho hai mẹ con.
26:52 [Joe] How do you select people? Anh chọn khán giả bằng cách nào?
26:53 I mean, like, when you're walking through the crowd, do you vibe it out? Khi đi ngang đám đông, anh tự linh cảm ra sao?
26:56 [Tony] It's instinctive. I don't really know. I mean, sometimes I know. Nó thuộc bản năng. Tôi không biết rõ. Ý là đôi khi tôi biết.
26:59 Sometimes, I'm looking for something specifically, Đôi khi tôi tìm cái gì đó cụ thể,
27:01 but today, it's just instinctive things we're going for. nhưng hôm nay, tất cả chỉ là bản năng.
27:03 And then, you know, I feel, "Where can I take this? Where can it go?" Sau đó, tôi thấy: "Biết nói từ đâu đây? Chuyện này có thể đi tới đâu?"
27:07 And the whole thing is... It's a dance. Và mọi thứ cứ thế nhịp nhàng thôi.
27:09 You know, to go from thinking her problem is dietary, Đi từ việc nghĩ vấn đề của cô ấy là chế độ ăn kiêng,
27:12 [chuckles] which is where people are. điều mà ai cũng nghĩ.
27:14 They present this low-level stuff because we engage ourself Họ bày tỏ chuyện không đâu vì ta hay gắn bản thân
27:18 with little problems that we make into big things với những vấn đề nhỏ bị ta xé ra to,
27:20 so we don't deal with the bigger ones that scare us, nên ta không đối phó với cái lớn hơn đe dọa mình,
27:23 and so it was a beautiful example of that. đó là một ví dụ tốt về chuyện này.
27:24 And you got to see that... Anh phải nhìn nhận rằng,
27:26 you know, the pattern she's on right now is manageable 'cause she's so young, khuôn mẫu cô ấy đang bị tác động có thể điều khiển được vì cô ấy rất trẻ,
27:29 but the stacking of that, the friction of that in your life, nhưng nếu ngày càng chồng chất và có nhiều xích mích,
27:31 long-term, could be totally destructive. về lâu dài có thể tàn phá ghê gớm.
27:33 And that started to open up the world of.... Nó bắt đầu mở ra thế giới của việc...
27:37 learning to appreciate all the aspects of other human beings học cách hiểu rõ mọi góc cạnh của người khác
27:39 so you could actually appreciate yourself which, in the end, makes you human. để rồi thực sự hiểu rõ bản thân, nói cho cùng, khiến ta trưởng thành hơn.
27:44 There's enough variety, there's enough entertainment, Có đủ sự đa dạng, đủ hoàn cảnh,
27:46 there's enough, uh, rawness, uh, and there's enough energy đủ sự non nớt, và đủ sức sống
27:51 that people are engaged 11 hours into it. mà mọi người bỏ ra 11 tiếng cho nó.
28:11 Shake your body out. Hãy lắc nào.
28:13 Sit down and write down... Ngồi xuống và viết ra
28:15 What has prevented you from crushing it? điều gì ngăn cản bạn đạt được nó?
28:17 What has prevented you from living what you dream? Điều gì ngăn cản bạn sống đúng ước mơ?
28:21 What belief, what behavior, what emotional habit, Đức tin nào, hành vi nào, thói quen cảm xúc nào,
28:26 what's prevented you? đã ngăn cản bạn?
28:28 What's been getting in the way? Điều gì cản trở giữa đường?
28:30 What story? What's been the conflict inside you? Câu chuyện nào? Điều gì mâu thuẫn trong bạn?
28:36 What's prevented you from having the life you deserve? Điều gì ngăn không cho bạn có cuộc sống bạn xứng đáng?
28:41 What low standard have you tolerated for this to still be in your life? Tiêu chuẩn thấp nào bạn vẫn phải chịu đựng trong đời?
28:51 [Tony sighs] Right. Let's talk about tomorrow. Rồi. Nói về việc ngày mai nào. 11:43 TỐI
28:57 I think day two's got plenty of emotion in it. Tôi nghĩ ngày hai có rất nhiều cảm xúc.
28:59 The 9/11 story is a good story for that area. Vụ tấn công khủng bố ngày 11/9 khá hay cho lĩnh vực đó.
29:03 I like that. Tôi thích thế.
29:04 And then, boom. Then we shift gears into... Và rồi, bùm. Rồi ta chuyển sang,
29:07 you know, what blocks us, pain and pleasure, and those set of questions. những gì cản trở ta, nỗi đau và niềm vui, những bộ câu hỏi đó.
29:11 Problem with the emotion that we want. Yeah, I like the flow a lot now. Rắc rối với cảm xúc ta muốn. Tôi thích loạt này rồi đấy.
29:14 -And-- -[Diane] You can also do-- - Và... - Anh cũng có thể
29:16 You did this in Fiji, but that acceptance exercise, làm ở Fiji rồi, bài tập chấp nhận...
29:17 like, find four things that you can accept right now. Super quick. QUẢN LÝ BỘ PHẬN SÁNG TẠO - ...tìm bốn thứ hiện anh chấp nhận... - Hay.
29:20 Oh, good idea. Good memory. Great idea. - ...siêu nhanh. - Trí nhớ tốt. Ý hay.
29:22 That's another great one to do. Đó là một việc nữa đáng làm.
29:23 So I really think the only thing that's left is red flags. Tôi cho rằng điều duy nhất thiếu là những ca nguy cấp.
29:27 [Jerrica Escoto] Here are a couple. Đây là một vài trường hợp.
29:29 This woman, she was severely abused, emotionally and physically, by her father. Người phụ nữ này bị bạo hành cả về thể chất lẫn tinh thần bởi bố cô ấy. CHUYÊN GIA SÁNG TẠO NỘI DUNG
29:33 Um, she couldn't sit in class when she was growing up CHUYÊN GIA SÁNG TẠO NỘI DUNG Cô ấy không thể ngồi trong lớp học khi bé
29:36 because often she had open wounds on her back. vì thường bị vết thương hở phía sau lưng.
29:38 Um, and she feared that her father would kill her 'cause he owned a gun. Cô ấy sợ bố sẽ giết mình vì ông ta có một khẩu súng.
29:41 Um, so, in her early 20s, what she did with that, Thành ra khi ngoài 20 tuổi, điều cô đã làm
29:44 because of those experiences, she volunteered for an organization vì những trải nghiệm đó, là tình nguyện tham gia một tổ chức
29:46 that helped severely abused children who were kept in cages. giúp đỡ trẻ em bị bạo hành và bị nhốt trong cũi.
29:49 This is so... This is horrific what's happened to her, Chuyện này thật khủng khiếp với cô ấy,
29:51 but she'll be an example, probably, of a role model. nhưng cô ấy sẽ là một ví dụ tiêu biểu.
29:54 [Jerrica] Role model. Mmm-hmm. Tiêu biểu. Ừ.
29:55 Of, "Wow, I can be put through this Như là: "Tôi có thể phải chịu điều này
29:57 and I can still find a way to get outside of myself và tôi vẫn tìm được cách thoát khỏi chính mình
29:59 by helping others in a situation that's equally bad qua việc giúp người khác gặp hoàn cảnh tồi tệ tương tự
30:02 or, you know, being kept in a cage, she might feel is worse." hoặc bị nhốt trong cũi, cô ấy có thể cảm thấy tồi tệ hơn."
30:05 When I'm really looking for the people on the red flags, are the ones-- Khi tôi tìm kiếm những người gặp nguy hiểm...
30:08 In any group of couple thousand people, you can't know for sure, trong nhóm vài nghìn người, cô không thể biết chắc,
30:10 but there's usually a dozen or so people nhưng thường có hơn chục người
30:12 that are suicidal or have tried suicide and so forth, muốn tự sát hoặc đã từng tự sát
30:15 and there's no guarantee you can protect everybody, và không có gì đảm bảo cô có thể bảo vệ mọi người.
30:17 but one of the guarantees is reading all the forms, Nhưng có một điều đảm bảo đó là đọc tất cả mọi tờ mẫu,
30:20 anticipating as much as possible, and then I assign somebody lường trước càng nhiều càng tốt, rồi tôi sẽ cắt cử người
30:23 to pay attention to those individuals one-on-one also chú ý tới họ, một kèm một,
30:25 to make sure we're supporting them throughout the process. để đảm bảo ta đang hỗ trợ họ trong suốt quá trình.
30:27 [Diane] The one that you had emailed me about a couple of days ago about-- Trường hợp mà anh gửi email cho tôi vài hôm trước...
30:30 Oh, yes. Good. See, that's a red flag. Phải rồi, tốt. Đó là ca nguy cấp.
30:32 -In the pod, yeah. -Yeah, well, who is this now? - Đúng luôn. - Phải. Ca này là sao vậy?
30:33 He just tried to commit suicide a couple days before this email. Anh ta tìm cách tự tử vài hôm - trước email này. - Ừ, tôi cần hình anh ta,
30:36 [Tony] Yeah, I need his picture, - trước email này. - Ừ, tôi cần hình anh ta,
30:38 and, um, I need to make sure that we put, uh, Jeremy-- và tôi cần chắc chắn ta sẽ cho Jerry,
30:41 Is Gerry McKinney in that group? Jerry McKinney ở nhóm đó chứ?
30:43 [Diane] Yes. [Jerrica] Yep. - Phải. - Có.
30:44 So we'll put Jerry on it. Jerry will know what to do. Ta sẽ giao cho Jerry. Jerry sẽ biết phải làm gì.
30:45 We've worked on this many times together. Bọn tôi xử lý vụ này nhiều lần rồi.
30:47 I want him feeling supported in this environment. He could transform. Tôi muốn anh ta được hỗ trợ trong hoàn cảnh này. Sẽ biến đổi.
30:50 That... that's a red flag, right? Một ca nguy cấp hả?
30:51 -[Diane] Yeah. -That's a red flag. - Đúng. - Một ca nguy cấp.
30:52 Okay, this one? Được, còn cái này?
31:25 Team 6. Come on over. Nhóm sáu. Qua đây nào.
31:28 [organizer 1] Come on back in, everybody. Come on. 9:15 SÁNG Mọi người lại đây nào. Nhanh nào.
31:31 Come a little closer. Come a little closer. Lại gần chút nữa.
31:34 Who would like to start to share? Ai muốn mở lời chia sẻ nào?
31:37 This is day two of "Date With Destiny" Đây là ngày thứ hai của "Hẹn hò với Số mệnh"
31:40 and today is the first day that all of our participants get into teams. và hôm nay là ngày đầu tiên mọi người chia thành nhóm. CHUYÊN GIA ĐÀO TẠO TRƯỞNG NHÓM
31:43 In that meeting, they get a preview of the day, Trong cuộc gặp đó, họ sẽ duyệt qua trước,
31:46 they get a chance to talk about their breakthroughs and what they learned. họ có cơ hội nói về những đột phá của họ và điều họ đã học được.
31:49 [organizer 2] Team 3. Nhóm ba.
31:54 Come on in. Lại đây nào.
31:55 All right, now, would you all agree that Jane and Sienna gave us an amazing gift? Rồi, mọi người nhất trí Jane và Sienna đã tặng chúng ta món quà tuyệt vời chứ?
32:02 -Yes. -Yes. - Phải. - Đúng vậy.
32:04 Jane, why don't you come up here? Come on up, sweetie. Jane, sao chị không lên đây nhỉ? Lên đây nào.
32:07 Well, it was completely unexpected. Đó hoàn toàn là điều bất ngờ.
32:10 I didn't realize that Sienna felt responsible Tôi không hề nhận ra Sienna thấy có trách nhiệm...
32:14 to not ever be really, really sad around me, không tỏ ra buồn trước mặt tôi
32:19 and that broke my heart. và điều đó khiến tim tôi đau nhói.
32:20 So, I think she's liberated from that. Tôi nghĩ con bé đã được giải phóng khỏi điều đó.
32:23 And yesterday, she called her father. Và hôm qua, con bé đã gọi cho bố.
32:27 -[crowd cheering] -And... Và...
32:29 they had the most beautiful, healing conversation ever. họ đã có một cuộc trò chuyện tuyệt vời, hàn gắn nhất từ trước tới giờ.
32:37 [Sienna] Did I show you the text that I... Con cho mẹ xem tin nhắn con đã...
32:38 -No. Show me. -Oh, okay. - Chưa. Cho mẹ xem đi. - Vâng.
32:43 So he sent me this. Oh, he sent me another one. Bố gửi con tin này. Ồ, bố gửi tin nữa này.
32:47 "Sienna, you will never know in a thousand lifetimes "Sienna, con sẽ không bao giờ biết trong một nghìn đời nữa...
32:50 what that call meant to me. You are the light of my life cuộc gọi đó ý nghĩa với bố thế nào. Con là ánh sáng của đời bố
32:53 and my love for you has kept me going through the deepest darkness. và tình yêu bố dành cho con đã giúp bố vượt qua những vực tối sâu thẳm nhất.
32:57 I could not be more blessed to have you in my life Bố chẳng thể may mắn hơn khi có con trong đời
32:59 and will never forget this moment. và sẽ không bao giờ quên giây phút này.
33:01 I needed that loving call in such a big way. Bố đã rất khát khao cuộc gọi ân cần đó.
33:03 Thank you for being my angel, darling. Dada loves you so much." Cảm ơn con khi là thiên thần của bố. Bố yêu con rất nhiều."
33:06 And this morning, he said, "Dada loves you." Và sáng nay, bố nói: "Bố yêu con."
33:15 [Joe] Where does "Date With Destiny" fit into your world "Hẹn hò với Số mệnh" phù hợp với anh thế nào
33:19 in terms of who you are as a teacher? về mặt con người anh với tư cách là giáo viên?
33:21 You know, what it represents philosophically for you. Điều mà nó biểu đạt một cách triết lý cho anh.
33:24 [Tony] "Date With Destiny" is my very favorite event. "Hẹn hò với Số mệnh" là sự kiện tôi yêu thích.
33:26 Just because it covers the controlling force Đơn giản vì nó bao hàm nguồn sức mạnh
33:29 that really controls everything. thực sự kiểm soát mọi thứ.
33:30 All your thoughts, all your feelings, all your emotions, Mọi suy nghĩ, mọi cảm giác, mọi cảm xúc,
33:32 your beliefs and values, and how quickly that can all shift. đức tin và giá trị của anh, chúng có thể đổi chỗ nhanh ra sao.
33:40 I love that we can do an event where you really say, Thật tuyệt khi chúng tôi có thể tổ chức một sự kiện nơi anh nói:
33:43 "Hey, I'm gonna stop and decide what my life's about." "Này, tôi sẽ dừng và quyết định lẽ sống của đời mình."
33:46 Instead of life just taking you, you take life back. Thay vì để cuộc đời cuốn anh, anh giành lại cuộc đời.
33:49 And I love to see people when they own themselves again Thật tuyệt khi thấy mọi người sở hữu chính mình lần nữa
33:53 as opposed to when they're running a pattern they've run for years. trái với khi họ chạy theo khuôn mẫu mà họ đã chạy suốt bao năm.
33:56 So, what did you learn from the first relationship? Bạn học được gì từ mối quan hệ đầu tiên?
33:59 In the room, every interaction I'm doing, I'm not just working with that individual, Trong khán phòng, mọi tương tác của tôi không chỉ hướng tới mình cá nhân đó,
34:02 I'm a million percent of that individual, tôi vốn rất chú ý đến họ rồi
34:04 but there's another part of my consciousness that's saying, nhưng có một phần tâm thức của tôi nói rằng:
34:06 "Now how do I relate this in a way so that everybody gets value at some level?" "Giờ mình liên hệ việc này thế nào để mọi người ít nhiều học được gì đó đây?"
34:09 And I gotta be able to do that while I'm talking to a stranger they don't know. Tôi phải làm được khi nói chuyện với người lạ họ không biết.
34:12 Connection, breakthroughs, truth. Mối liên kết, đột phá, sự thật.
34:15 Anything you want to remember that's valuable, Bất cứ điều gì bạn muốn ghi nhớ rằng nó giá trị,
34:17 pull it out of your head right now, onto the paper. hãy lôi nó ra từ trong đầu và viết lên giấy.
34:19 I love the challenge of being able to Tôi thích sự thách thức khả năng
34:21 sustain it for six days and nights with people from 71 countries, kéo dài nó sáu ngày đêm cùng mọi người từ 71 quốc gia,
34:25 and you got people on headsets, cho họ đeo tai nghe,
34:26 having this being translated through somebody else được nghe bản dịch qua một ai đó
34:28 and keeping them completely engaged. và giữ cho họ hoàn toàn bận rộn.
34:30 [speaking Spanish] Did anybody see the movie... Có ai xem bộ phim có tựa đề...
34:34 called Mr. Holland's Opus? Mr. Holland's Opus chưa?
34:37 [speaking Russian] What is more significant than love? Điều gì quan trọng hơn tình yêu?
34:40 Nothing. Không gì cả.
34:41 [Tony in English] To be able to see Được thấy
34:43 all those people with all those personalities, tất cả bọn họ với ngần đó tính cách,
34:44 and all those backgrounds, and all those differences, ngần đó lai lịch, ngần đó khác biệt
34:46 and see them come together as a community và thấy họ sát lại nhau như một cộng đồng
34:48 that I've been able to create in a few days, mà tôi đã có thể tạo dựng trong vài ngày,
34:50 where they're willing to support a total stranger with so much love... nơi họ sẵn sàng hỗ trợ một người xa lạ với hết thảy lòng nhân ái...
34:53 How are you all doing this afternoon? Mọi người chiều nay vẫn khỏe chứ?
34:55 -[audience cheering] -That's incredibly gratifying. Thật phấn khởi đến không ngờ.
34:58 [Joe] When you're on stage for ten, 12 hours, how do you maintain your energy? Khi đứng trên sân khấu mười, mười hai giờ, anh duy trì sức như thế nào?
35:02 [Tony] There's no net. I think that's part of the secret. Không có gì cả. Tôi nghĩ đó là một phần của bí mật.
35:04 Because that's where there's a drive inside you Vì đó là nơi có một nỗ lực bên trong anh
35:07 that says, "You have to find the answer." nói rằng: "Anh phải tìm ra câu trả lời."
35:09 When I walk out there, and it's me and some music I can point out, Khi tôi bước ra đó, có tôi và vài bản nhạc
35:13 and all these souls saying, "What are we gonna do?" [chuckles] và mọi người đồng thanh nói: "Chúng ta sẽ làm gì đây?"
35:17 That was the push. I'm no longer pushed, I'm pulled. Đó là sự thúc đẩy. Tôi không còn bị thúc đẩy, tôi chủ động.
35:20 Push will wear you out. Thúc đẩy khiến bạn kiệt sức.
35:21 When you're pushing to do something, you only got so much willpower. Khi bạn được thúc đẩy để làm gì, bạn chỉ có nhiều sức mạnh ý chí.
35:24 But when you're pulled, when there's something larger than yourself Nhưng khi chủ động, khi có gì đó lớn hơn bản thân bạn
35:27 that you're here to serve and that you believe you're made for, mà bạn tới đây để phục vụ và bạn tin bạn mang nghĩa vụ đó,
35:31 that brings energy. nó sẽ mang đến năng lượng.
35:32 And every time another thing transforms, another soul's touched, Mỗi lần có một điều gì biến đổi, một người xúc động,
35:35 I get more energy, more strength, and I make more distinctions. tôi lại có thêm năng lượng, sức lực và tạo thêm nét riêng biệt.
35:38 And my job is to dominate the problem out Công việc của tôi là xua đi rắc rối
35:41 and bring out, within that person, what's really strong. và làm nổi bật cái mạnh mẽ thực sự bên trong họ.
35:44 Tell me about your father. Hãy kể tôi nghe về bố cô.
35:47 My father? Bố tôi?
35:49 My father is the most amazing man on the planet. Bố tôi là người đàn ông tuyệt nhất trần đời.
35:51 He's loving, self-sacrificing, playful, sweet. Ông nồng nhiệt, quên mình, vui vẻ, tử tế.
35:56 Just wonderful. Rất tuyệt vời.
35:57 He taught you you're his little princess, didn't he? Ông dạy cô rằng cô là công chúa bé nhỏ của ông, đúng không?
36:01 Motherfucker. Khốn kiếp.
36:04 Excuse me? Sao cơ?
36:07 [Joe] Tony, sometimes you use rather extreme language with people. Tony, đôi khi anh dùng ngôn từ khá mạnh với mọi người.
36:10 It's kind of shocking. Khá là gây sốc.
36:12 [Tony] I use language in a very direct way. Tôi dùng ngôn từ một cách rất trực tiếp.
36:15 In every culture, there are taboo words. Nền văn hóa nào cũng có những từ cấm kỵ.
36:17 And when you use them, you're able to interrupt the noise in people's heads. Khi anh dùng chúng, anh sẽ có thể phá vỡ sự ồn ào trong đầu mọi người.
36:21 I want to provoke people back into the reality of this moment. Tôi muốn kích động mọi người trở lại thực tại của khoảnh khắc này.
36:24 That's how they change. Đó là cách họ thay đổi.
36:26 He meant well. Ý định thì tốt.
36:28 Look how he fucked up. Nhìn xem ông ta phá hỏng thế nào.
36:30 He set the bar so high, I don't even know if it's possible to reach it. Ông đặt tiêu chuẩn rất cao, tôi còn không biết liệu có thể chạm tới nó không.
36:34 That's right. He taught you, you didn't have to do anything to be loved. Phải. Ông dạy cô là cô chẳng cần phải làm gì để được yêu thương cả.
36:39 You should have all your needs be met. Chắc cô cần gì là có nấy.
36:42 He's a beautiful man with a big heart that fucked you up. Ông là người tuyệt vời có tấm lòng bao la đã làm hỏng cô.
36:47 And made you think you were entitled, Và khiến cô nghĩ rằng cô có quyền,
36:49 and when you're not, you're confused why it didn't come your way. và khi không có, cô lúng túng sao nó không đến với cô.
36:52 Made it so that you could take love away if you didn't get it Khiến cô nghĩ cô có thể lấy yêu thương đi nếu cô không nhận được nó
36:55 'cause you had no fear of losing it 'cause he always gave it to you. vì cô không sợ mất nó khi ông luôn trao tặng nó cho cô.
36:58 So, your husband never stood a chance. Nên chồng cô chưa bao giờ có một cơ hội.
37:03 Now, what did you do to your ex-husband that led to that relationship ending? Cô đã làm gì với chồng cũ dẫn đến kết cục đổ vỡ?
37:09 [Hali] I probably withdrew love from him. Tôi đã từ chối nhận tình cảm từ anh ấy.
37:16 But he hurts me. Nhưng anh ấy làm tôi tổn thương.
37:18 -And you hurt him? -Yeah, I guess I do. - Và cô làm tổn thương anh ta? - Vâng, có lẽ là vậy.
37:21 He doesn't seem like he cares though. It doesn't even seem like it affects him. Anh ấy có vẻ chẳng quan tâm. Thậm chí như nó chẳng ảnh hưởng gì.
37:24 Of course he doesn't. Dĩ nhiên rồi.
37:25 Same strategy you use. He's just better at it, 'cause he's a man. Cùng chiến lược như cô. Anh ta chỉ giỏi hơn vì là đàn ông.
37:30 He has no one to talk to about it, so he won't. Anh ta không có ai để tâm sự, nên anh ta không nói.
37:33 He doesn't talk about anything. Anh ấy chẳng nói về điều gì cả.
37:34 He's a man. Anh ta là đàn ông.
37:44 You're, like, all shocked. Like, "He doesn't talk." Cô hoàn toàn bị sốc. Kiểu như: "Anh ấy không nói chuyện."
37:47 [stammering] Well, now I have a relationship with my boyfriend. Giờ tôi có một mối quan hệ với bạn trai tôi.
37:50 -He talks about everything. -Yeah, 'cause you got a feminine guy. - Anh ấy nói mọi chuyện. - Ừ, vì cô có bạn trai nữ tính.
37:53 It's driving me crazy. He doesn't stop talking. [laughing] Làm tôi phát điên lên được. Anh ấy không ngừng nói.
38:03 Poor guy, I'm so glad he's not here. Anh chàng tội nghiệp, may là anh ấy không có ở đây.
38:06 I wish he was here. We could set him free. Giá như anh ta ở đây. Ta có thể giải phóng anh ta.
38:11 In fact, maybe that's what we should do as a first step. Trên thực tế, đó là điều ta nên làm ngay ở bước đầu.
38:15 -Get out your phone. -[audience exclaims] Lôi điện thoại cô ra đi.
38:17 No. No. Không.
38:21 Then it's time to start doing the right thing, Đã đến lúc bắt đầu làm điều nên làm,
38:23 right when you know it's fucking right. ngay khi cô hiểu rằng nó đúng.
38:25 Not when it's convenient and comfortable Không phải khi cô thấy thuận tiện, thoải mái,
38:27 and feels good to you and you get your brain around it. dễ chịu và hiểu ra nó.
38:29 Pick up your fucking phone. Cầm cái điện thoại lên đi.
38:37 Stand up. Đứng dậy nào.
38:40 Now, let me ask you a question. Let me ask you a question. Nào, cho phép tôi hỏi cô điều này.
38:45 Is he the right man for you? Anh ta có đúng là dành cho cô không?
38:49 [audience member] No. Không.
38:51 [stutters] Does anybody know the answer looking at her face right now? Có ai...nhìn gương mặt cô ấy bây giờ và biết câu trả lời không?
38:56 -I don't wanna hurt him. -You already are. - Tôi không muốn làm tổn thương anh ấy. - Cô đã làm rồi đấy.
38:59 He thinks he has a chance and you know there's no way in fucking hell. Anh ta nghĩ mình có một cơ hội còn cô biết không hề có chuyện đó.
39:04 Correct me if I'm wrong. Tell me if I'm wrong. Hãy sửa lại nếu tôi nói sai. Nói xem tôi sai không.
39:08 -Tell me if I'm wrong. -I can't. You're right. - Nói tôi biết nếu tôi nói sai. - Tôi không thể. Anh đúng.
39:10 Is this true, what I'm asking you to take on? Có đúng không, điều mà tôi đang yêu cầu cô đối mặt?
39:13 Yes. Đúng.
39:14 -Is it honest? -Yes. - Nó có chân thành không? - Có.
39:16 -Is it painful? -Yes. - Có đau đớn không? - Có.
39:18 That's why it needs to be done. Chính vì thế mới cần làm cho xong.
39:21 So, you have a chance right now. I'm not forcing you to do this. Bây giờ cô có một cơ hội. Tôi không ép cô làm điều này.
39:24 You got to consciously say, "I want to do this," Cô phải chủ động nói: "Tôi muốn làm điều này,"
39:27 before you ring that phone, or don't do it. trước khi cô gọi điện hoặc đừng làm.
39:29 And when I say I want it doesn't mean I like it. Khi tôi nói tôi muốn không có nghĩa là tôi thích nó.
39:32 I want it because I know it's right. Tôi muốn vì tôi biết nó đúng.
39:35 Not, "Tony made me." Không phải: "Tony ép em."
39:37 'Cause if later on, you do, "Tony made me," Nếu về sau, cô lại bảo: "Tony ép em,"
39:38 -and that's gonna-- -He knows. - đó sẽ là... - Anh ấy biết.
39:39 If that's gonna be the story, then don't call. ...nếu câu chuyện là thế thì đừng có gọi.
39:41 He knows that Tony can't make me. Anh ấy biết Tony không thể ép tôi.
39:43 -Good. I know that. -I know that Tony can't make me. - Tốt. Tôi biết. - Tôi biết Tony không thể ép tôi.
39:45 And I know that, too. So, all three of us know it now. Tôi cũng biết điều đó. Cả ba chúng ta đều biết.
39:49 -And 2,500 other people. [chuckles] -Correct. - Và 2.500 người khác. - Chính xác.
39:51 So now the truth is clear. Make the fucking call. Giờ sự thật đã rõ ràng. Hãy gọi điện đi.
40:05 [Hali's boyfriend on speakerphone] How you doing? Em thế nào rồi?
40:07 [Hali] Hey, baby. Chào anh yêu.
40:08 You know what? Um... Anh biết không...
40:10 I've kind of just come to a serious realization, em vừa nhận ra một điều quan trọng,
40:13 and I just felt like I need to tell you. và em thấy cần nói cho anh biết.
40:15 I think, realistically, I love you so much that I make excuses Quả thật, em yêu anh nhiều đến nỗi em đưa ra những cái cớ
40:21 for the fact that we're probably really not right for each other romantically, cho việc chúng ta không thực sự hợp nhau,
40:26 and... và...
40:29 I'm sorry, that's not what-- I didn't wanna do that to you. Em xin lỗi, đó không phải... em không cố ý làm vậy với anh.
40:32 I can't live like this, and I don't think you can, either. Em không thể sống thế này và có lẽ anh cũng vậy.
40:35 The role that you're playing is not who you are. Vai anh đang diễn không phải con người thật của anh.
40:37 The role that I'm playing is not who I wanna be. Vai em đang diễn không phải mẫu người mà em muốn.
40:39 And I don't wanna be some masculine, ball-busting broad. Em không muốn là đàn bà mà tính như đàn ông, lấn lướt.
40:44 That's not who I was created to be. Đó không phải thiên chức của em.
40:46 If I just keep in the relationship because I don't wanna lose the good stuff, Nếu em giữ mối quan hệ chỉ vì không muốn mất những điều tốt đẹp,
40:50 it's selfish, and that's the one thing I don't want to be. thế là ích kỷ và đó chính là thứ em không muốn trở thành.
40:56 Baby, I love you. I'm not gonna pretend it never happened. Anh à, em yêu anh. Em sẽ không giả vờ như chưa có gì xảy ra.
40:58 I'm just trying to be honest while I have the courage. Em chỉ đang cố gắng thành thật khi có được can đảm.
41:01 Babe, please don't do that. Please don't do that. Anh à, xin đừng làm thế.
41:03 -I just wanted-- -[hangs up] Em chỉ muốn...
41:22 [Joe] Are you ever concerned about giving the wrong piece of advice? Anh có bao giờ lo lắng về việc đưa ra lời khuyên sai không?
41:25 I mean, you're doing it on the spot. Anh đang làm thế ngay tại trận đó.
41:26 [Tony] But I'm not doing what I want. I'm not doing what I think is right. Nhưng tôi không làm điều mình muốn. Tôi không làm điều tôi nghĩ là đúng.
41:30 If you watch what I do, I watch what their body tells me is right. Nếu anh theo dõi, tôi quan sát điều mà cơ thể họ mách bảo tôi là đúng.
41:34 You know what's true, Anh biết điều gì là đúng,
41:35 because when it's true, their whole nervous system responds. vì khi nó đúng, cả hệ thần kinh của họ phản ứng.
41:38 And so, I'm looking for what's real, Qua đó, tôi tìm kiếm điều đúng đắn
41:40 and when I find it, I take that bait and take it all the way to the soul. và khi tìm ra, tôi bắt lấy và mang nó tới người đó.
41:44 I'm not a surface guy. I can't stand living on the surface. Tôi không phải người nông nổi. Tôi không chịu được kiểu sống nông nổi.
41:47 I think that's why people are so unfulfilled today. Có lẽ vì thế ngày nay con người không mãn nguyện.
41:49 People text instead of communicate, Người ta nhắn tin thay vì giao tiếp,
41:50 people think their Facebook friends are their friends. cho rằng bạn Facebook của họ là bạn họ.
41:52 I mean, some of them may be your friends, but depth is what people are missing. Vài người trong số đó có thể là bạn anh, nhưng chiều sâu là cái người ta thiếu.
41:56 So, I like taking people deep. Nên tôi thích đưa họ vào sự sâu lắng.
41:57 And when you take people deep, everybody's riveted 'cause it's so rare. Khi anh đưa họ vào sự sâu lắng, mọi người bị sững sờ vì nó hiếm thấy.
42:06 Stand back up, please, if you would. Đứng dậy lại nào, nếu cô có thể.
42:09 Why are they standing looking at you? What did you see in their eyes? Sao họ lại đứng nhìn cô? Cô thấy gì trong mắt họ?
42:13 Love. Sự yêu thương.
42:15 -You felt it, right? -[audience cheering] Cô cảm nhận được, đúng không?
42:22 From what kind of person did you feel love? Cô cảm nhận được yêu thương từ kiểu người nào?
42:26 -[sniffles] Every kind. -Yes. - Tất cả. - Rồi.
42:28 How do we get love from every kind of person Làm sao ta nhận được yêu thương từ mọi hạng người,
42:31 and people we don't even know? khi mà ta còn chẳng quen biết họ?
42:33 [sniffles] We do the right thing? Chúng ta làm điều đúng đắn?
42:43 I can't believe I did that. Tôi không tin nổi mình đã làm vậy.
42:46 This level of authenticity will lead to a rich life. Mức độ chân thực này sẽ dẫn tới một cuộc sống phong phú.
42:50 This woman will face challenges and she will figure them out and solve them, Người phụ nữ này sẽ đối mặt thách thức, xác định và giải quyết chúng,
42:53 and she'll make mistakes and she'll clean them up. cô ấy sẽ phạm sai lầm và sửa chữa lại chúng.
42:55 This woman right here Người phụ nữ này
42:57 can have life the way she wants it, the way she deserves it. sẽ có được cuộc sống mà cô ấy mong muốn, mà cô ấy xứng đáng.
43:43 [instructor] All right. Come on down here and let's use "moom." M-O-O-M. Rồi, xuống đây nào và ta cùng "moom". M-O-O-M.
43:47 And we're gonna keep that low larynx sound. Và ta sẽ giữ âm thanh trầm đó.
43:56 [instructor] Way to go. Cứ thế nào.
44:04 I think most of us are unaware of the patterns that are really controlling us. Tôi nghĩ phần lớn chúng ta không biết rõ về khuôn mẫu thực sự kiểm soát chúng ta.
44:12 You gotta know, precisely, what do you really want at this stage of your life? Anh cần biết rằng, chính xác điều anh muốn vào giai đoạn này là gì?
44:15 What do you need? Anh cần gì?
44:16 You know, what are the triggers for you that make you crazy, Điều gì là ngòi nổ khiến anh phát cuồng,
44:18 and are they worth letting go of? và nó có đáng được thể hiện ra không?
44:25 It's deciding, just like building muscle, Nó có tính quyết định, như rèn luyện cơ bắp vậy,
44:26 that you're gonna sculpt yourself into what you are capable of being anh sẽ tạc chính mình thành cái mà khả năng mình cho phép
44:30 as opposed to whatever life and circumstance chứ không phải cái mà cuộc đời và hoàn cảnh
44:32 has provided you the opportunity to show up as. mang cho anh cơ hội để thể hiện mình là thế.
44:37 We all get what we tolerate. Ta sẽ nhận những thứ mình cam chịu.
44:38 And this is a program about saying, "I'm gonna decide what I want. Đây là chương trình về chủ đề: "Tôi sẽ quyết định cái mình muốn.
44:41 I'm not gonna tolerate anything inside myself Tôi sẽ không cam chịu bất cứ điều gì trong thâm tâm
44:44 that's less than I can be or do or share or give." dưới mức tôi có thể làm, san sẻ, tặng."
45:00 [Tad Schinke] So, just to kind of set a frame here, this is a red flag review. Để đưa ra tình huống, đây là vài trường hợp nguy cấp. HỌP NHÂN VIÊN BUỔI SÁNG 8:32 SÁNG
45:05 And this is an opportunity for us to get an understanding of some people Và đây là cơ hội cho chúng ta để hiểu rõ về một vài người... TRƯỞNG NHÓM ĐÀO TẠO
45:09 that may need special assistance during the course of the program. ...cần trợ giúp đặc biệt trong suốt đợt diễn ra chương trình.
45:13 What we want is just the team number, Điều chúng ta cần là các nhóm,
45:16 what the key issues are, vấn đề then chốt là gì
45:18 and, you know, what your plan is for dealing with them. và bạn có kế sách gì để giúp họ.
45:21 So, who'd like to go first? Vậy ai muốn tiến hành trước?
45:23 -We'll go first. -Yes. - Chúng tôi trước. - Được.
45:25 The issue is childhood beatings at ages three and four. Vấn đề là tuổi thơ cậu ta bị đánh đập vào độ tuổi lên ba lên bốn.
45:30 Father finally abandoned him. Người bố rốt cuộc đã ruồng bỏ cậu ta.
45:32 The plan is to possibly change personal history, Kế hoạch là thay đổi chuyện đã qua,
45:35 collapse some anchors potentially, phá bỏ vài ràng buộc
45:38 and definitely check in and make sure he's aware of the triad. và xem cậu ta thế nào, đảm bảo cậu ta biết về bộ ba sức mạnh.
45:42 Who, uh, who's next? Yes. Ai tiếp theo nào? Xin mời.
45:45 [staff member 1] Team 29. We have several. Nhóm 29. Chúng tôi có vài người.
45:47 The first participant, Người đầu tiên,
45:49 he was in a motorcycle accident and sustained some brain injuries. anh ấy gặp tai nạn xe máy và bị chấn thương sọ não.
45:54 He's permanently disabled. Anh ấy bị tàn tật vĩnh viễn.
45:56 So, the first thing we're gonna do is make sure Nên việc đầu tiên chúng tôi sẽ làm là đảm bảo
45:57 that he's processing and understanding everything that he's getting in the room. anh ấy có thể xử lý và hiểu rõ mọi điều anh ấy tiếp nhận trong khán phòng.
46:02 She is dealing with autoimmune disease. Constant pain. Cô ấy đang chống chọi căn bệnh tự miễn dịch. Đau đớn liên tục.
46:06 Our group has three of us Nhóm chúng tôi có ba người
46:08 who have made major changes in our life to help us with health issues. tạo những thay đổi lớn trong đời để giúp mình về vấn đề sức khỏe.
46:12 So, that will give her, uh, knowledge that she's in the right place. Nên điều đó sẽ giúp cô ấy hiểu rằng cô ấy đã đến được đúng chỗ.
46:16 Mother was murdered by stepfather. Mẹ bị bố dượng sát hại.
46:18 One of the children was forced by an adult to abuse his sister. Một trong những đứa trẻ bị người lớn bắt phải quấy rối em gái mình.
46:24 [staff member 2] They were held hostage for three days in a terrorist attack. Họ bị giữ làm con tin suốt ba ngày trong một cuộc tấn công khủng bố.
46:28 [staff member 3] Um, at age six, she had sexual abuse from a close family member. Năm sáu tuổi, cô ấy bị người thân lạm dụng tình dục.
46:32 Age 11, physical abuse from her father. Năm 11 tuổi, bị bố bạo hành.
46:35 And at age 17, her closest brother was killed in a motorcycle accident. Năm 17 tuổi, anh trai gần gũi nhất mất mạng trong một vụ tai nạn xe máy.
46:41 [Tad] One thing that can sometimes happen Một việc đôi khi có thể xảy ra
46:43 when we go through the special care review khi ta điểm lại mục quan tâm đặc biệt
46:45 is people can focus on these... these negative events đó là mọi người có thể tập trung vào những sự việc tiêu cực
46:49 that have happened in people's lives. từng xảy ra trong đời.
46:51 What I would suggest we might focus on Điều tôi muốn gợi ý đó là ta có thể tập trung vào
46:53 is the impact that we're going to be able to make. tác động mà ta sẽ có thể tạo ra.
46:57 The events are really irrelevant. Các sự việc thực sự không liên quan đến nhau.
46:59 I mean, they're important. They're what's happened to people. Chúng đều quan trọng. Chúng là những chuyện đã xảy ra với họ.
47:02 But if we focus on what we're gonna be able to do, Nhưng nếu ta tập trung vào cái ta sẽ có thể thực hiện,
47:05 how we're gonna be able to help them, cách ta sẽ có thể giúp họ,
47:07 it's gonna put us in a state that's gonna allow us to show up at our absolute best. nó sẽ đặt ta vào tình thế cho phép ta thể hiện tốt nhất bản thân.
47:12 If we focus on, you know, the trauma that people have gone through, Nếu ta tập trung vào tổn thương mà mọi người đã trải qua,
47:15 that's probably not gonna happen. điều đó chắc sẽ không xảy ra đâu.
47:17 -Yes? Awesome. -[audience] Yes. - Đồng ý chứ? Tuyệt. - Đồng ý.
47:24 I've been harassing them for a second wheel. Tôi đang quấy rầy họ cho buổi quay thứ hai.
47:27 We're ready for you. Chúng tôi sẵn sàng rồi đây.
47:28 Oh, I got a sense of urgency coming out of your voice. Tôi thấy sự khẩn cấp toát ra từ giọng của cô.
47:30 We're ready. I've got Tad right here. I think we should walk and talk. Đã sẵn sàng. Có Tad đây rồi. Có lẽ ta nên vừa đi vừa nói.
47:36 What you got? Sao rồi?
47:37 [Tad] Uh, this is the one that we'd given you originally. Đây là trường hợp tôi đã đưa cho anh từ đầu.
47:40 -No. -[Tony] Don't worry about it. - Không. - Đừng lo gì cả.
47:41 -Okay. -Total attention-getter. - Được rồi. - Hoàn toàn thu hút chú ý.
47:43 Um, and I think this is-- Tôi nghĩ đây là...
47:45 I wanna know what she looks like 'cause I'm not gonna waste time with her. Tôi muốn biết cô ấy trông thế nào vì không muốn phí thì giờ với cô ấy.
47:48 -Okay. Okay. -Everything she does is to get attention. - Được. - Mọi cái cô ấy làm là để gây chú ý.
47:50 [Tad] And this was one, it's on, uh, Team 1. Còn đây là trường hợp ở Nhóm Một.
47:53 -Suicidal, drugs, uh... -[Tony] Alcoholic. - Tự tử, nghiện ngập... - Nghiện rượu.
47:56 -Yeah. -[Tony] Yep. - Đúng vậy. - Rồi.
47:57 Well, pot as well, I think. Um... Giàu có nữa.
48:00 -[Tony] I read it. -Okay. - Tôi đọc mà. - Được rồi.
48:01 -[stuttering] And I'll-- -I know. - Tôi sẽ... - Tôi biết.
48:02 -How many songs? -[Sarah] Song four. - Có mấy bài hát? - Bài hát thứ tư rồi.
48:04 [Tony] Okay, I gotta go. [Sarah] One minute-30. - Có mấy bài hát? - Bài hát thứ tư rồi. - Tôi phải đi. - Một phút 30 giây. Họ đã sẵn sàng.
48:05 They're ready for you. They're ready. - Tôi phải đi. - Một phút 30 giây. Họ đã sẵn sàng.
48:07 What I'm gonna do is, rather than pick somebody, Điều tôi sẽ làm là thay vì chọn ai đó,
48:09 I'm just gonna go all through them and see what's there. tôi sẽ lướt qua tất cả bọn họ và xem có gì.
48:11 -Yeah. -All right, we'll go from there. - Rồi. - Ta sẽ bắt đầu từ đó.
48:14 [Joe] Where does this mission of yours come from? Những sứ mệnh của anh đến từ đâu?
48:16 [Tony] Initially, it was pain that I wanted to end for myself and others. Ban đầu, đó là một nỗi đau tôi muốn chấm dứt cho bản thân và người khác.
48:20 I think that's what started it. Có lẽ đó là điểm khởi đầu.
48:22 [Joe] Tell me about the pain. Kể tôi nghe về nỗi đau đó đi.
48:23 What were those sources of pain, and how did you harness them? Đâu là nguyên nhân và anh đã kiểm soát nó thế nào?
48:26 [Tony] Just the core of it is a great mother who loved me, Cốt lõi chuyện đó là một người mẹ rất thương tôi,
48:31 but was unstable in her own life. nhưng gặp bất ổn trong cuộc sống.
48:34 In the beginning, I think I linked to it all, uh... that was just my mom. Ban đầu, tôi cho rằng mình có liên quan, nhưng đó chỉ là chuyện của mẹ tôi.
48:39 I didn't realize that she was an alcoholic and addicted to pain medications, Tôi không biết bà nghiện rượu và nghiện cả thuốc giảm đau,
48:43 because that's all I'd ever known. vì đó là tất cả những gì tôi biết.
48:49 I had to be the person who did everything Tôi phải là người gánh tất cả mọi việc
48:51 'cause my mother wouldn't go out of the house. vì mẹ tôi không chịu ra khỏi nhà.
48:54 I had to go to the pharmacist and convince him to give me more Valium Tôi phải tới chỗ dược sĩ và thuyết phục ông cho tôi thêm thuốc Valium
48:57 'cause she lost her bottle of Valium, vì mẹ tôi đã làm mất lọ Valium của bà,
48:59 never even thinking that she was just taking more and more of the stuff. nhưng lại không hề nghĩ rằng bà dùng nó ngày một nhiều.
49:03 And she developed a dependency upon me. Và bà dần phụ thuộc vào tôi.
49:07 When I was going off to college, Khi tôi chuẩn bị vào đại học,
49:09 she did everything she could to kind of stop that. bà làm mọi thứ có thể để ngăn cản điều đó.
49:11 Not 'cause she didn't want me to go to college, Không phải bà không muốn tôi đi học
49:12 but she didn't wanna lose me. nhưng bà không muốn mất tôi.
49:14 So, she got more violent, and, uh, she's only 5'1", Nên bà ngày càng hung bạo, dù bà chỉ cao 1,55m
49:18 but she would come down, grab my hair, and smash me against the wall, nhưng bà sẵn sàng đi xuống túm tóc tôi, đập tôi vào tường
49:22 or she'd tell me I was lying about something, hoặc bà sẽ nói tôi đã dối trá điều gì đó,
49:23 pour liquid soap down my throat till I threw up, just some crazy shit. đổ nước xà phòng vào họng tôi đến khi tôi nôn ra, đại loại vậy.
49:29 But I don't wanna malign her because I wouldn't be who I am without my mom. Nhưng tôi không muốn nói xấu bà vì tôi sẽ chẳng có ngày nay nếu không có bà.
49:34 It made me become a practical psychologist. Nó khiến tôi trở thành một chuyên gia tâm lý thực hành.
49:36 I mean, I had to figure out how to keep her stable, Tôi buộc phải tìm ra cách giữ cho bà ổn định,
49:39 how to make sure my brother and sister weren't affected by it, how to please her. sao cho anh chị em của tôi không bị ảnh hưởng bởi nó, sao cho bà vừa lòng.
49:42 It made me a pleaser in the early part of my life, for sure. Nó biến tôi thành kẻ biết làm vui lòng vào quãng thời gian đó.
49:46 And I think-- Tôi cho rằng...
49:47 I don't know, it... it... Tôi không rõ nữa, nó...
49:50 It produced in me... drive Nó tạo ra trong tôi... sự nỗ lực
49:54 because I had to find a way vì tôi phải tìm ra cách
49:56 to have a life that wasn't gonna be like that for my family. tạo một cuộc sống không theo chiều hướng đó cho gia đình.
50:00 Now, here's what we're gonna do. Nào, đây là điều chúng ta sẽ làm.
50:01 Raise your hand if you're really fucked up. Giơ tay lên nếu bạn thấy đời nhục nhã. 7:14 TỐI
50:07 Okay, one really fucked up, two really fucked up... Rồi, một đời nhục nhã, hai đời nhục nhã...
50:12 So many fucked up choices. Rất nhiều lựa chọn.
50:15 No, now I know who I'm not gonna call on. Giờ tôi biết mình sẽ không gọi ai.
50:17 All the people that want attention. No, you're all fucking dead. Tất cả những ai muốn được chú ý. Không, các bạn đó chết rồi.
50:20 Now I know who you are, none of you. Tôi biết các bạn ra sao, không ai cả.
50:22 I'd really like to, sincerely, bring somebody up who is suicidal. Tôi muốn mời một cách chân thành, người nào đó có ý định tự tử.
50:28 And I know you're out there simply because in a room of 2,500 people, on average, Và tôi biết bạn ở đó, đơn giản bởi vì trong 2.500 người ngồi đây, trung bình
50:32 there's 12 people that are suicidal. có 12 người có ý định tự tử.
50:34 So now would be the chance for you to handle this shit, Giờ sẽ là cơ hội để bạn xử lý việc này,
50:38 so you don't have to live with that anymore. để bạn không phải sống với nó nữa.
50:39 So, if you're suicidal, stand up. Nếu bạn có ý định tự tử, hãy đứng lên.
50:46 Okay, give these people a hand, they're suicidal, for God sakes. Rồi, hãy gửi tràng pháo tay cho họ, họ có ý muốn tự sát, vì Chúa.
50:54 Hi. Chào.
50:57 What's your name? Cô tên gì?
50:59 Um, Dawn. À...Dawn.
51:00 You're just checking your name tag to know whether it was Dawn or not? Cô kiểm tra thẻ tên để biết có phải là Dawn không à?
51:03 'Cause in Brazil, they call me Sol. Vì ở Brazil người ta gọi tôi là Sol.
51:05 Oh, really? What does it mean, Sol? Thật ư? Sol có nghĩa là gì vậy?
51:08 -Sun. -Sun. - Mặt trời. - Mặt trời.
51:10 What's a sun that wants to kill itself? Mặt trời gì lại đi hủy diệt chính mình?
51:13 Well, actually I'm a sun for everyone else. Thực ra tôi chỉ là mặt trời đối với người khác thôi.
51:16 -I see. -[sobbing] But... - Tôi hiểu. - Nhưng...
51:19 no one really knows, really, what's inside me. [sniffles] không ai thực sự hiểu nỗi lòng tôi thế nào.
51:23 And when I came here, I said, "I'm not gonna fake it anymore." Khi tôi tới đây, tôi tự nhủ: "Mình sẽ không...giả tạo nữa."
51:28 Good. You know I wouldn't accept that anyway. Tốt. Cô biết kiểu gì tôi cũng sẽ không chấp nhận điều đó.
51:31 So, tell me, what's going on in there? Nói tôi biết đi, điều gì đang xảy ra trong lòng cô?
51:35 Well... [exhales] Thì...
51:38 I'm just... Tôi chỉ...
51:40 I'm tired of having so much pain and carrying it for so many years. Tôi quá mệt khi có nhiều nỗi đau và chịu đựng nó biết bao năm trời.
51:45 -How old are you? -Twenty-six. - Năm nay cô bao tuổi? - Hai mươi sáu.
51:46 Oh, give me a break. Thôi nào.
51:47 You could take another 30 years of this shit. Cô có thể chịu đựng chuyện này được 30 năm nữa.
51:50 You're not that fucking weak. Don't tell me that shit. Cô đâu yếu đuối đến thế. Đừng nói với tôi câu đó.
51:53 I don't want you to, but you sure as hell could. Tôi không muốn thế, nhưng chắc chắn là cô có thể.
51:55 Don't lie to fucking me. You and I are gonna have some truth. Đừng có dối tôi. Cô và tôi sẽ chia sẻ sự thật.
51:57 If you're gonna tell me what's really going on, we're gonna have truth. Nếu cô kể cho tôi điều gì đang thực sự diễn ra, ta sẽ có sự thật.
52:00 -Is that fair? -Yeah, you wanna hear it? - Công bằng chứ? - Anh muốn nghe nó ư?
52:01 -Yes, I wanna hear it. Tell me. -Okay. - Phải, tôi muốn nghe. Kể đi. - Được rồi.
52:04 I was born in a community called the Children of God. Tôi sinh ra trong một cộng đồng gọi là "Những đứa con của Chúa".
52:08 [sobbing] I don't know if you ever heard of it. Tôi không biết anh đã nghe nói đến nó chưa.
52:10 But as we're born, we never had a chance to choose who we wanted to be. Nhưng khi chào đời, chúng tôi chưa bao giờ có cơ hội được chọn mình sẽ trở thành ai.
52:16 We were kids growing up Chúng tôi là lũ trẻ lớn lên
52:17 and we had to be children... soldiers of God. và phải trở thành... những chiến binh của Chúa.
52:22 And they believed that love, God's love, was sex. Và họ tin rằng tình yêu của Chúa là tình dục.
52:25 So everyone had to give their love through sex, Nên mọi người phải trao yêu thương qua tình dục,
52:28 so everyone, since we were six years old, tất cả mọi người, từ khi chúng tôi chỉ mới lên sáu,
52:31 to give God's love, you had to have sex with people, để trao đi tình yêu của Chúa thì phải quan hệ với mọi người,
52:36 and see your mother and your brothers... everyone being abused. thấy mẹ và các em trai, tất cả đều bị quấy rối.
52:42 And you grow up... Và khi lớn lên...
52:44 already knowing that you don't have a life. biết sẵn rằng mình không có một cuộc sống.
52:48 You have to be a vessel of "God's love," Mình phải trở thành một huyết mạch "Tình yêu của Chúa".
52:51 and you can't... you can't have any own choices. Và không thể...có lấy bất kỳ chọn lựa riêng nào.
52:56 So, as the time passed, when I was 12, I said, "I cannot handle this." Thời gian qua đi, khi tôi lên 12, tôi tự nhủ: "Mình không thể thế này."
53:02 I believe that there's love, and this is not it. Tôi tin rằng có tình yêu, nhưng không phải thế này.
53:06 I haven't found one model that I can look at and say, "That is real." Tôi chưa tìm thấy một hình mẫu tôi có thể nhìn vào và nói: "Đó là thật."
53:12 So, I had my own vision of God, Tôi đã có hình dung riêng về Chúa,
53:15 even though I was grown up with visions of a totally disgusting God, tôi đã lớn lên với những hình dung về một vị Chúa đáng ghê tởm,
53:21 a Jesus that wanted to fuck you, that wanted to do horrible things with you. một vị Chúa muốn ngủ với mình, muốn làm điều đồi bại với mình.
53:26 But I said, "I believe in something else even if I never saw it." Nhưng tôi nói: "Mình tin vào điều khác ngay cả khi chưa bao giờ thấy nó."
53:31 But then, I've been trying to construct myself, Sau đó, tôi đã cố gắng tạo dựng bản thân
53:34 but when I see all of my family, nhưng khi tôi thấy tất cả người thân của mình,
53:38 like, they're all depressed, they all wanna kill themselves. tất cả đều suy sụp, ai cũng muốn tự kết liễu đời mình.
53:41 My brother's a huge mess. My mom is a huge mess. Em trai tôi là một mớ hỗn độn. Mẹ tôi là một mớ hỗn độn.
53:46 And, like, they would never believe if I stand up-- Và họ sẽ chẳng bao giờ tin rằng nếu tôi đứng lên...
53:49 "She's suicidal? No." "Con bé sẽ tự tử ư? Không."
53:50 I'm the one that takes care of everybody. Tôi là người săn sóc cả nhà.
53:53 And I'm always there, positive, Tôi luôn ở đó, tích cực,
53:55 and I'm always there trying to do everything to help them and to coach them, và tôi luôn tìm mọi cách giúp đỡ và hướng dẫn họ
53:59 and say, "No, everything's gonna be okay," và nói: "Không, mọi thứ sẽ ổn thôi."
54:00 and I'm like the solution-maker in my family. Và tôi như người đưa ra giải pháp trong nhà.
54:04 But I just came to a point that I don't know what to do with so much pain, Tôi chỉ có suy nghĩ rằng tôi không biết phải làm gì với ngần ấy nỗi đau
54:08 and I don't know... và tôi không biết...
54:09 I'm 26 and I've never had a relationship. I don't know what love is. Tôi 26 rồi mà vẫn chưa mối tình vắt vai. Tôi không biết tình yêu là gì.
54:15 One of my friends said, Một người bạn của tôi nói:
54:17 "I know a guy called Tony. He's a great guy." [chuckles] "Mình biết một người tên là Tony. Anh ta rất tuyệt vời."
54:28 Oh, my... Oh, my... Ôi trời...
54:48 A miracle. Một phép màu.
54:50 You're truly a miracle. Cô đúng là một phép màu.
54:52 To have made it through that Vượt qua được chuyện đó
54:54 and be here in this moment, you're a miracle to everyone in this room. và có mặt ở đây vào lúc này, cô đúng là phép màu với mọi người ở đây.
55:01 And that's one thing I know. Đó là điều tôi biết chắc.
55:06 Out of insane... insanity, out of pain, [sniffles] Đã hết sự điên rồ, hết nỗi đau...
55:11 out of injustice... hết bất công.
55:13 You've not been through pain. You've been through spiritual pain. Cô không trải qua nỗi đau, mà là trải qua nỗi đau tinh thần.
55:17 It's beyond what most people could ever imagine in their lives. Nó vượt quá sức tưởng tượng của hầu hết mọi người.
55:21 You haven't deserved any of it. Cô không đáng bị vậy chút nào.
55:25 [sniffles] But out of that... Nhưng ngoài điều đó ra...
55:28 comes unbelievable fucking strength. cô có một sức mạnh không thể tin được.
55:31 And you're tired of being strong... Cô đã mệt mỏi khi phải mạnh mẽ...
55:34 but you still are. nhưng cô vẫn mạnh mẽ.
55:37 You've been trying to make sense of all this. Cô đang cố gắng hiểu được ý nghĩa chuyện này.
55:41 And there is no sense. Và chẳng có ý nghĩa gì cả.
55:44 And that's made you the most crazy. Nó khiến cô phát điên.
55:46 But how there's gonna be sense in this is... Nhưng ý nghĩa trong chuyện này sẽ là...
55:50 you are gonna make sure that this stops with you. cô sẽ đảm bảo điều này dừng lại với cô.
55:55 With you, it stops. Với cô, nó dừng lại.
55:56 And love begins, real love begins. Và tình yêu bắt đầu, tình yêu đích thực bắt đầu.
55:59 And that love is all you really are made of. Và tình yêu đó là tất cả bản lĩnh của cô.
56:02 That's why you made it through it. Chính vì thế cô đã vượt qua được nó.
56:04 You are the purest. Cô là điều thuần khiết nhất.
56:05 You wanna know what love is, it's called you. Cô muốn biết tình yêu là gì, nó mang tên cô.
56:09 You made it through all that shit with pure love, that's what it is. Cô vượt qua mọi nỗi khổ đau đó với tình yêu thuần khiết, chính nó đó.
56:14 -[audience cheering] -Pure love. Tình yêu thuần khiết.
56:16 Your love is... You're incredible. Tình yêu của cô...Cô thật phi thường.
56:18 You're incredible. Cô quả là phi thường.
56:24 I love you. Tôi yêu quý cô.
56:26 I love you. I don't want you. I love you. Tôi yêu quý cô. Tôi không muốn cô. Tôi yêu quý cô.
56:34 I'm able to do what I do because of all I've been through. Tôi có thể làm được như bây giờ chính là vì những gì tôi đã trải qua.
56:37 And I don't talk about and go into details of it Và tôi không bàn tán hay đi vào chi tiết về nó,
56:40 'cause why go through the story? bởi vì sao phải nói lại làm gì?
56:42 But there's no way I would care this much Nhưng không đời nào tôi lại quan tâm nhiều thế
56:44 unless I've felt feelings [sniffling] that are similar to your own. trừ phi, tôi có những đồng cảm với cô.
56:50 And what I can tell you is... Điều tôi có thể tiết lộ với cô là...
56:53 because I've been through that, I have fucking muscle and strength. chính vì đã trải qua những điều đó, tôi mới có sinh lực và sức mạnh.
56:57 I have a spiritual strength in me just like you do, Tôi có sức mạnh tinh thần giống y cô vậy
57:00 and because of that, I can reach anyone. và vì thế, tôi có thể thấu hiểu bất cứ ai.
57:02 I've gone to the darkest, scariest places, [sniffles] Tôi đã tới nơi tăm tối nhất, hãi hùng nhất,
57:05 and because of that, I can lift people to the highest places. và vì thế, tôi có thể nâng mọi người tới những nơi cao nhất.
57:08 And you have that gift. Và cô có biệt tài đó.
57:10 And that gift is being born today, right fucking now, Biệt tài đó được ra đời hôm nay, ngay tại lúc này,
57:14 with some new choices of what's gonna happen. với vài lựa chọn mới về việc sắp sửa xảy ra.
57:16 That's what's happening right now. Đó là cái sẽ xảy ra lúc này.
57:22 You were put in a situation where you weren't able to choose. Cô bị đặt vào hoàn cảnh không thể đưa ra lựa chọn.
57:25 Now you're in the position where you choose. Giờ cô đang ở vị thế được lựa chọn.
57:28 You take all the power back today. Hôm nay cô có lại mọi quyền hạn.
57:30 You consciously decide. Cô có thể quyết định.
57:34 And here's the cool thing. Cái hay là ở chỗ này.
57:36 You've already fucking decided. You just looked for the moment. Cô vốn đã quyết định rồi. Chỉ là cô tìm kiếm khoảnh khắc.
57:39 And I know you wanted a place that was safe. Và tôi biết cô muốn có một nơi an toàn.
57:42 And I know you want a place where there'd be love, Tôi biết cô muốn có một nơi có tình yêu
57:44 and you picked the right place. và cô đã chọn đúng nơi rồi đó.
57:52 Do me a favor. Step up on your chair so you can see. Giúp tôi đi. Hãy bước lên ghế để có thể thấy.
57:56 And I want-- I want you... Và tôi muốn, tôi muốn cô...
58:05 Really look. Take it in. Nhìn thật kỹ. Thấm nhuần nó.
58:08 Look at the... Look at the number of people. Hãy nhìn, hãy nhìn tất cả mọi người.
58:16 Really look. Nhìn thật kỹ.
58:19 Stop and grab as many gazes as you can. Hãy dừng và nắm lấy càng nhiều ánh nhìn càng tốt.
58:26 There's men out there that are just sending you love, Có những người đằng kia đang gửi đến cô tình yêu thương,
58:29 and that's all they want, is to send you love. tất cả những gì họ muốn là gửi đến cô tình yêu thương.
58:32 Just find a few of them that, when you look in their eyes, Hãy tìm một vài trong số họ, khi cô nhìn vào mắt họ,
58:35 you know that they're not only safe, cô biết...họ không chỉ an toàn,
58:38 but they really are sending you love and there's no agenda. mà còn đang gửi đến cô tình yêu thương, không hề có sự toan tính.
58:45 I have a hard time believing in that. Tôi đã rất khó khăn để tin vào điều đó.
58:47 I know, but I want you to look in their eyes Tôi biết, tôi muốn cô nhìn vào mắt họ
58:49 and find the three that you know is true. và tìm ra ba người cô thấy họ thật lòng.
58:54 -[chuckles] Him. -Him? - Anh ấy. - Cậu ấy hả?
58:56 Okay, there's one. Rồi, một người.
59:05 -Him? [chuckles] -[chuckles] Cậu ấy hả?
59:07 Stand up. There he is. Here's another one right here. Đứng lên nào. Ông ấy kìa. Đây là một người nữa.
59:11 He was-- Ông ấy...
59:13 He was sweet with me Ông ấy rất tử tế với tôi
59:14 even though I had a horrible face and was sitting down here, mặc dù mặt tôi sa sầm và ngồi dưới đây,
59:17 and everyone was thinking, "That girl is in a really bad mood, mọi người đều nghĩ: "Cô ấy đang trong tâm trạng tồi tệ,
59:19 she's not interacting," cô ấy không hề tương tác."
59:20 and he was there talking to me and being sweet. Và ông ấy ngồi đó trò chuyện với tôi rất nhẹ nhàng.
59:23 -Yes. He's sincere isn't he? -Yeah. - Phải. Ông ấy rất chân thành, phải không? - Đúng vậy.
59:26 I need one more. Tôi cần một người nữa.
59:29 Him. Anh ấy.
59:31 -Come on up here. -[audience cheering] Lại đây nào.
59:57 So I'm gonna ask if you, you and you Tôi sẽ hỏi liệu ba người các bạn,
1:00:01 will become her new uncles, có thể trở thành những người chú mới của cô ấy.
1:00:04 the ones that she can trust for the next ten years of her life. Những người cô ấy có thể tin tưởng suốt mười năm tới trong cuộc đời cô ấy.
1:00:19 And the form of that is really simple. Và cách thức thì rất đơn giản.
1:00:21 For the next six months, Trong sáu tháng tới,
1:00:23 you connect to her at least once a month for a few minutes. hãy dành ra vài phút liên hệ với cô ấy, ít nhất một tháng một lần.
1:00:27 Just see how she's doing, be there for her, support her, Chỉ để biết tình hình của cô ấy, có mặt vì cô ấy, hỗ trợ cô ấy
1:00:30 and give her anything that you're capable of doing that she asks. và cho cô ấy bất cứ điều gì các vị có thể làm được giúp.
1:00:33 And better yet, if you're a great uncle, Và hơn thế, nếu là người chú tuyệt vời,
1:00:35 you anticipate what she might need and you deliver it before she asks. hãy đoán trước cô ấy có thể cần gì và thực hiện nó trước khi cô ấy nhờ.
1:00:39 The value for you in this transaction-- Giá trị cho các bạn ở việc này,
1:00:41 And I need to tell you 'cause you were pulled here, you were chosen. tôi cần tiết lộ vì các bạn được chủ động... các bạn được chọn.
1:00:46 You chose yourself. Các bạn đã chọn chính mình.
1:00:47 And something inside of you was pulled to let her know how loved she is. Và điều gì đó trong tâm thúc đẩy bạn cho cô ấy biết cô ấy được yêu quý thế nào.
1:00:52 And this is what you were made for. Đây chính là lý do bạn tồn tại.
1:00:55 You were made to love unconditionally. Bạn được tạo ra để yêu thương vô điều kiện.
1:00:58 And the more we do... Và càng làm vậy...
1:01:01 the more we experience the "human" in humanity. chúng ta càng trải nghiệm... được tính "người" trong nhân loại.
1:01:06 We experience our true nature... Ta được trải nghiệm bản chất đích thực của mình...
1:01:11 and we feel deeply alive. và ta thấy rõ mình đang sống.
1:01:16 So here's what we're gonna do. Đây là việc chúng tôi sẽ làm.
1:01:18 If you want... Nếu cô muốn...
1:01:21 I have a partner, Tôi có một cộng sự
1:01:23 and she's considered one of the greatest và bà được xem là một bác sĩ tâm lý gia đình,
1:01:26 family therapists, strategists in the world, một chiến lược gia hàng đầu thế giới.
1:01:29 and her name is Cloé Madanes. Và tên bà là Cloé Madanes.
1:01:31 And what I'm gonna do with you, if you want, Điều tôi sẽ làm với cô, nếu cô muốn,
1:01:34 is I'm gonna put you through that training đó là tôi sẽ cho cô học khóa đào tạo đó
1:01:36 so that you have every talent I have to be able to help anyone. nhằm giúp cô có mọi khả năng tôi có để có thể giúp đỡ bất kỳ ai.
1:01:42 Okay? Now, are you up for that? Được chứ? Cô muốn vậy chứ?
1:01:45 Yes. Vâng.
1:01:46 -Okay? -Yes. - Được chứ? - Được.
1:01:48 You'll learn the principles behind what I do. Cô sẽ học được các nguyên lý phía sau những gì tôi làm.
1:01:50 You won't be a copy of me. You'll be you, which'll be more powerful. Cô sẽ không phải bản sao của tôi. Cô sẽ là cô, còn mạnh mẽ hơn.
1:01:56 And you have a life experience on top of the skill, you have a caring. Cô có trải nghiệm cuộc đời trên nền tảng kỹ năng, cô có sự quan tâm.
1:02:00 My power is my caring. My power is my love. Sức mạnh của tôi là sự quan tâm. Sức mạnh của tôi là lòng yêu thương.
1:02:03 My power is I can pierce anything 'cause I am the real fucking thing, Sức mạnh của tôi là có thể xuyên thủng mọi thứ vì tôi là một thực thể
1:02:07 and so are you. và cô cũng vậy.
1:02:09 And that real thing can get through to anybody Và thực thể ấy có thể chạm tới tâm can bất kỳ ai
1:02:12 if you care enough and you're persistent enough. nếu cô đủ quan tâm và đủ kiên định.
1:02:14 But I also develop strategies and I'll teach them all to you. Nhưng tôi cũng phát triển các chiến lược và tôi sẽ dạy tất cả cho cô.
1:02:20 -Thank you so much. -All right? - Cảm ơn anh rất nhiều. - Được chứ?
1:02:22 -Okay. -So much. - Rồi. - Rất nhiều.
1:02:24 You don't know how important that is to me. Thank you. Anh không biết điều đó quan trọng với tôi thế nào đâu. Cảm ơn anh.
1:03:03 [Joe] Tony, what happens in that moment with you? Tony, lúc đó có điều gì xảy đến với anh vậy?
1:03:05 [Tony] I just felt her, and felt for her... Tôi chỉ cảm nhận cô ấy, cảm nhận vì cô ấy...
1:03:11 and knew something had to be done now. và tôi biết phải làm một cái gì đó.
1:03:14 And in my mind, I said, Và...trong tâm trí tôi vang lên:
1:03:16 "What the fuck do you do with all this?" "Phải làm cái gì bây giờ?"
1:03:18 This is... inhuman what was done to her. Những chuyện...xảy đến với cô ấy thật vô nhân tính.
1:03:23 And I just said, "There is a way." And it... Và tôi chợt nghĩ: "Có một cách." Và nó...
1:03:28 It just comes through me. Nó chợt đến trong tôi.
1:03:31 Nothing genius there. [sniffles] Không có gì thiên tài ở đây cả.
1:03:33 I've never dealt with this issue, obviously, or anything like this, but... Tôi chưa bao giờ xử lý chuyện này hay những chuyện đại loại vậy, nhưng...
1:03:38 I just decide and I know it's done. tôi chỉ quyết định và tôi biết như vậy là xong.
1:03:42 And then it comes out. Và rồi nó được đưa ra.
1:03:45 It's beautiful to experience and witness. Thật tuyệt khi được trải nghiệm và chứng kiến.
1:03:49 I just really believe people's, uh, love and caring. Tôi thực sự tin vào tình yêu và sự quan tâm của con người.
1:03:52 If they led with that, they'd find the way. Nếu họ lấy đó làm tôn chỉ, họ sẽ tìm ra cách.
1:03:55 I think they lead with their fear they're gonna fail, and I will not fail. Nếu họ lấy sợ hãi làm tôn chỉ, họ sẽ thất bại và tôi sẽ không thất bại.
1:03:59 [stammers] Not a person in that situation. Không phải là người đó.
1:04:01 It's not an option. [sniffles] Đó không phải một lựa chọn.
1:04:05 Under any circumstances. Dưới bất kỳ trường hợp nào.
1:04:06 I know if she's there, she's come to this moment. Tôi biết nếu cô ấy ở đó, cô ấy đã đến với khoảnh khắc này.
1:04:10 She's come to this moment for a reason, and I will not fail her. Cô ấy đến với khoảnh khắc này là có lý do cả, tôi sẽ không phụ lòng cô ấy.
1:04:15 It's suffering in my own life Nó xảy đến trong cuộc đời tôi,
1:04:18 that makes me not let anybody else suffer that I can possibly do something about. khiến tôi không để ai phải đau khổ khi tôi có thể làm điều gì đó.
1:04:22 And I love to see people light up, Tôi thích được thấy mọi người vui vẻ
1:04:24 but I will not let them stay in suffering if I can humanly do anything. nhưng tôi sẽ không để họ cứ mãi khổ đau nếu tôi có thể làm gì đó có tính người.
1:04:28 [Joe] But that doesn't tell me why. Nhưng điều đó đâu nói lên lý do.
1:04:29 [Tony] 'Cause I know what it feels like, and I don't want anyone to feel that way. Vì tôi biết cảm giác đó thế nào, tôi không muốn ai phải chịu điều ấy.
1:04:33 [Joe] I had a difficult childhood. I've suffered. Tôi có tuổi thơ khó khăn. Cũng nhiều đau khổ.
1:04:36 You know, I don't have that capacity. Tôi không có khả năng đó.
1:04:38 It's my obsession. Nó là nỗi ám ảnh của tôi.
1:04:40 It's an obsession. Một nỗi ám ảnh.
1:04:42 It's obsession to break through. It's an obsession to help. Ám ảnh phải đột phá. Ám ảnh phải giúp đỡ.
1:04:46 I'm addicted to it. It makes me feel like, um... Tôi bị nghiện điều đó. Nó khiến tôi cảm thấy như...
1:04:50 my life has deep meaning, not just surface meaning. đời tôi có ý nghĩa sâu sắc, không chỉ hời hợt nông cạn.
1:04:53 And everybody's got their thing, and this is my thing. Ai cũng có chuyện của họ và đây là chuyện của tôi.
1:05:35 [interviewer] Coming to "Date With Destiny," what was it Đến với "Hẹn hò với Số mệnh"...
1:05:37 that you were seeking or looking to explore about yourself or about life PHỎNG VẤN SỰ KIỆN NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ...điều gì anh tìm kiếm hay dự định khám phá về bản thân hoặc cuộc đời
1:05:43 that brought you here? đã dẫn anh tới đây?
1:05:45 One of my limiting beliefs was Một trong những đức tin kiềm hãm tôi đó là
1:05:47 that I'm just not very good with people and I don't make good first impressions tôi không đối tốt với mọi người, không tạo được thiện cảm ban đầu
1:05:50 and I have a really hard time connecting with people, cũng như gặp khó khăn khi kết nối với mọi người,
1:05:52 and that was the story that's been playing out for decades. và đó là câu chuyện diễn ra trong suốt vài thập kỷ. Điều tôi nhận ra đó là tôi thích kết nối với mọi người.
1:05:56 And what I realized is that I love connecting with people. Điều tôi nhận ra đó là tôi thích kết nối với mọi người.
1:05:59 [interviewer] So that's interesting Cũng thú vị đấy,
1:06:01 because, here, it brings you to "Date With Destiny" bởi vì nó mang anh tới "Hẹn hò với Số mệnh",
1:06:03 where someone is asked to pick people out of a crowd of 2,500 people. [laughs] nơi một ai đó được yêu cầu chọn ra vài người trong số 2.500 người.
1:06:10 -Yeah. -And, uh, you know, a first impression... - Đúng vậy. - Anh biết đấy, ấn tượng đầu tiên...
1:06:17 Yeah, you know, I never really-- That's a pretty amazing thing. Tôi chưa bao giờ thực sự... đó là một điều khá tuyệt vời.
1:06:21 [Dawn] Thank you. Cảm ơn.
1:06:24 You guys did great. Thank you. Mọi người tuyệt lắm. Cảm ơn.
1:06:26 -I love you. -[Dawn] I love you, too. - Chú rất quý cháu. - Cháu cũng quý chú.
1:06:28 -There you are, my third uncle. -[chuckles] Người chú thứ ba của cháu.
1:06:31 Thank you. Cháu cảm ơn chú.
1:06:32 -Enjoy. You're gonna enjoy. Take care. -Thank you - Cháu sẽ vui vẻ thôi. Bảo trọng. - Cháu cảm ơn.
1:06:35 I'll see you downstairs. Chú sẽ gặp cháu dưới nhà.
1:06:36 [Dawn] In that moment, it was just such loving energy in that room, Vào khoảnh khắc đó, căn phòng tràn ngập tình yêu thương
1:06:40 and I just saw their loving faces. và tôi nhìn thấy khuôn mặt trìu mến của họ.
1:06:42 It's super hard nowadays Ngày nay rất khó
1:06:44 to really look at someone and believe that it's real, what they feel. để thực sự nhìn vào ai đó và tin rằng cảm xúc của họ là thật.
1:06:47 And at that moment, I didn't ask twice. I just knew it was real. Vào khoảnh khắc đó, tôi không hỏi hai lần. Tôi biết nó là thật.
1:06:51 So that was very liberating for me, too. Đó cũng là sự giải tỏa tâm lý đối với tôi.
1:06:55 [crew member] Thank you very much. Cảm ơn cô rất nhiều.
1:06:56 -Thank you. -I really appreciate it. - Cảm ơn. - Xin chân thành cảm ơn.
1:07:00 [Julianne Hough] Hi. [Dawn] Hi. - Xin chào. - Xin chào.
1:07:01 -How are you? -Two awesome ladies. - Cô khỏe chứ? - Hai cô gái tuyệt vời.
1:07:04 -I'm good. And you? -Wonderful. - Tôi ổn. Còn cô? - Tuyệt vời.
1:07:06 -How do you feel today? -Amazing. - Hôm nay cô cảm thấy thế nào? - Rất đáng ngạc nhiên.
1:07:09 -Yeah. -Amazing. - Ừ. - Rất đáng ngạc nhiên.
1:07:10 Well, I know all of us feel amazing, too. Thank you so much for sharing your story. Tôi biết chúng ta ai cũng thấy ngạc nhiên. Cảm ơn vì đã chia sẻ câu chuyện của cô.
1:07:14 It gave so much, um, light in all of our lives. Nó thắp lên rất nhiều ánh sáng trong cuộc đời chúng tôi.
1:07:18 The thing that got me was that... Điều chạm đáy lòng tôi đó là... VŨ CÔNG/CA SĨ/DIỄN VIÊN
1:07:21 I was sobbing uncontrollably, not because-- ...tôi đã nức nở một cách không kiểm soát không phải vì...
1:07:24 I mean, I was because of the pain that you'd gone through, ý là tôi nức nở vì nỗi đau cô đã trải qua,
1:07:26 -but because of the strength that you had. -Mmm. nhưng vì cả sự cứng cỏi mà cô có nữa.
1:07:29 And it touched something inside of me Và nó chạm đến tâm can tôi
1:07:31 because of certain things that happened in my life, in my past, vì một số chuyện từng xảy ra với tôi trong quá khứ,
1:07:35 not to your extent, không đến mức như cô,
1:07:36 but, um, that I've had to go through and let go of as well. nhưng tôi đã phải trải qua cũng như buông bỏ.
1:07:40 And I came here last year and that... that set me free. Năm ngoái tôi có tới đây và điều đó đã giải phóng tôi.
1:07:45 -Yeah. -And I'm so able to love now. - Ừ. - Giờ tôi đã có thể yêu.
1:07:47 And I'm able to receive love. Và có thể nhận được tình yêu.
1:07:48 And it's the greatest gift on the planet, so... Đó là món quà tuyệt nhất thế gian, nên...
1:07:51 -You are so loved. -[chuckles] cô được yêu quý lắm đấy.
1:07:54 To me, what was just so inspiring is that you had the courage Với tôi, điều truyền cảm hứng đó là cô đã can đảm... NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH
1:07:57 to get up and speak about something that is so unfathomable to all of us. ...đứng lên và nói về một điều vượt quá sức tưởng tượng của mọi người.
1:08:02 Oh, my God, I can't. Chúa ơi, tôi không thể.
1:08:05 And so, the thing that struck me the most is that you were able to forgive. Thế nên, điều tác động đến tôi nhất là cô đã có thể tha thứ.
1:08:09 Most of us walk around in this world Phần lớn chúng ta sống trên đời
1:08:11 with such anger, and such pain, and such hurt [sniffles] với những cơn giận, nỗi đau, những tổn thương như thế,
1:08:15 and we wanna hurt others because they've hurt us. và ta muốn làm tổn thương người khác vì chính họ đã làm vậy với ta.
1:08:18 And you were the complete opposite. I just was so moved by that. Nhưng cô lại hoàn toàn đối lập. Tôi rất cảm động vì điều đó.
1:08:22 I don't know, it's... it's, um... Tôi không biết nữa, nó thật...
1:08:24 -You are gonna be so free this year. -...crazy - điên rồ. - Năm nay cô sẽ rất tự do.
1:08:26 I can't even tell you. Không nói trước được đâu.
1:08:27 -I have no doubt about that. -[all chuckling] Tôi không nghi ngờ gì về điều đó.
1:08:31 [organizer] Everybody to the front of the room, please. Mọi người vui lòng lại gần sân khấu nào.
1:08:33 Please quickly make your way to the front of the room. Vui lòng khẩn trương tiến gần sân khấu.
1:08:36 Good morning, everyone. We'll see you in the front of the room. Chúc mọi người buổi sáng tốt lành. Chúng tôi sẽ gặp các bạn ở gần sân khấu.
1:08:39 [Vicki St. George] Come on over! Come on over! We have to make this quick. Qua đây nào! Chúng ta cần tiến hành nhanh việc này.
1:08:42 [Tad] So a huge thank you to everybody for yesterday. Rất cảm ơn mọi người về buổi hôm qua.
1:08:45 Was there some unbelievable magic created in the rooms yesterday? Có phải hôm qua đã có phép màu không tin nổi xảy ra trong khán phòng?
1:08:55 -Tony was definitely on his game. -[organizer 2] Yeah. - Tony đã làm chủ được trò chơi. - Đúng vậy.
1:08:58 Um, [stutters] I think it was... Dawn was the, uh, the Children of... No. Tôi thấy nó quả là... Dawn là đứa con của...không.
1:09:02 -[Vicki] Soldiers of God. -Soldiers of God. - Chiến binh của Chúa. - Chiến binh của Chúa.
1:09:03 -[staff members] Children of God. -Yeah, Children of God. - Chiến binh của Chúa. - Chiến binh của Chúa. Đứa con của Chúa.
1:09:05 -Children of God, whatever. -We gotta change that. - Sao cũng được. - Phải thay đổi thôi.
1:09:07 We had a participant who was also from Brazil, Chúng ta có một thành viên cũng đến từ Brazil
1:09:10 uh, who said they went through something very similar, nói rằng anh ấy trải qua một chuyện tương tự
1:09:13 and he brought over a check for the equivalent of $50,000 to give to her, và anh ta có mang đến một tấm séc trị giá 50.000 đô để tặng cô ấy,
1:09:19 to allow her to help the other people that had gone through similar things. để cô ấy có thể giúp đỡ những người đã trải qua những chuyện tương tự.
1:09:30 [Diane] We have key share updates. [Tony] Okay. - Đã cập nhật các chia sẻ chính. - Được rồi.
1:09:34 Dawn is feeling amazing. Dawn cảm thấy tuyệt vời.
1:09:35 She says it was the best day of her life. She's never been better. Cô ấy nói đó là ngày tuyệt nhất trong đời. Chưa bao giờ tuyệt hơn.
1:09:39 She read all the letters that people have sent, you know, really trusting her. Cô ấy đọc hết thư mọi người gửi, những người thực sự tin tưởng cô ấy.
1:09:43 She woke up and felt so happy Cô ấy tỉnh dậy và cảm thấy hạnh phúc
1:09:45 that by being open and letting people into her life, khi rộng mở và đón chào mọi người bước vào cuộc sống của mình,
1:09:48 um, that it released her. nó giúp cô ấy nhẹ nhõm.
1:09:50 [Tony] She's also received, I think, about $100,000. Cô ấy cũng nhận được tầm 100.000 đô.
1:09:52 [Diane] That's amazing. Thật tuyệt.
1:09:54 [Tony] Do you know that she sold everything she had to come to this event? Cô có biết cô ấy đã phải bán tất cả mọi thứ mình có để tới sự kiện này không?
1:09:57 -She sold her furniture... -That's crazy. - Cô ấy bán đồ đạc... - Thật điên rồ.
1:09:59 -...to come to this event. -It's crazy. - ...để tới sự kiện này. - Trời đất.
1:10:00 [Tony] That's, to me, the wildest thing in the world. Với tôi, đó quả là điều rồ dại nhất trên đời.
1:10:02 -Holy, she was, like, at her end. -[Diane] Gosh. - Chúa ơi, như thể cô ấy đã cùng đường. - Chúa ơi.
1:10:06 [Hali] I watched how compassionate and kind and sweet Tony was with Dawn, Tôi đã chứng kiến Tony cảm thông, tử tế và tốt bụng với Dawn thế nào
1:10:10 -and rightfully so. -Yeah. - rất xứng đáng. - Đúng vậy.
1:10:12 And then I reflected back on the man that was looking at and talking to me, Sau đó tôi phản hồi với người đã nhìn và trò chuyện với tôi,
1:10:16 who was, quite frankly, hard-ass, big time. thành thật mà nói, anh ta khá bảo thủ.
1:10:18 -But that's what you needed. -I needed it, and I'm not denying that, - Nhưng đó là điều cô cần. - Đúng vậy, tôi không phủ nhận điều đó,
1:10:21 but the little girl in me was a little sad about that when I woke up. nhưng khi tỉnh giấc, trong thâm tâm, tôi thấy hơi buồn về điều đó.
1:10:26 And I thought, "Man, you know, Tôi tự nhủ: "Trời ơi,
1:10:27 he's nice to all these other people, and to me, I get the dickhead." anh ta tốt với mọi người khác, còn với tôi thì như một gã ngốc."
1:10:30 But what it made me realize was that's the kind of-- Nhưng tôi nhận ra đó là kiểu...
1:10:34 Well, that's what you get when you bring your masculine energy to a masculine man. đó là cái anh nhận được khi mang sự nam tính đến một người đàn ông nam tính.
1:10:38 So at first, I was a little bit hurt, and then I went, Nên ban đầu, tôi hơn tổn thương, sau đó tôi trở nên:
1:10:42 "If you'd have been nice and mamsy-pamsy, "Nếu anh tỏ ra tử tế và nhẹ nhàng,
1:10:43 I wouldn't have done shit." tôi sẽ chẳng gây sự làm gì."
1:10:45 So I get it. Nên tôi đã hiểu.
1:10:48 So this is your new start. Today's Relationship Day. Đây là khởi đầu mới của cô. Hôm nay là Ngày Dành cho Mối quan hệ.
1:10:52 -Anybody excited about Relationship-- -[all] Yeah! - Có ai hào hứng về các mối quan hệ... - Hẳn rồi!
1:11:05 [Tony] Think of it, what are the two deepest fears everyone has? Nghĩ xem, mỗi người đều có hai nỗi sợ sâu kín nhất là gì?
1:11:08 -They're not what? -[audience] Enough! - Chúng không thế nào? - Đủ!
1:11:10 -If they're not enough, they won't be... -[audience] Loved! - Nếu không đủ, chúng không được... - Yêu thương!
1:11:12 [Tony] Where do you have the ability, Nơi bạn có khả năng,
1:11:14 have that fear show up the most, except in an intimate relationship, có nỗi sợ đó xuất hiện nhiều nhất, ngoại trừ trong một mối quan hệ thân mật,
1:11:17 where you want them to need, to want, to value and to love you most. nơi bạn muốn họ cần, họ muốn, họ trân trọng và yêu thương bạn nhất.
1:11:23 This is the area, when we get to Đây là lĩnh vực, khi ta tới
1:11:25 the section of the seminar, the energy can change. đoạn đó của buổi hội thảo, nguồn năng lượng có thể thay đổi.
1:11:29 Sometimes, people start to go from the highest high to the most freaked-out low. Đôi khi, con người bắt đầu tiến từ đỉnh cao nhất tới điểm thấp đáng sợ nhất.
1:11:35 We'll look whatever you're afraid of in the eye, Ta sẽ nhìn mắt nhau xem bạn sợ điều gì,
1:11:37 we're gonna push through it. Who's with me on this? Say "aye." ta sẽ len qua nó. Ai đồng ý thì nói: "Nhất trí."
1:11:39 [audience] Aye! Nhất trí!
1:11:40 'Cause on the other side, when you get to that place Vì phía bờ bên kia, khi bạn tới chốn đó
1:11:43 and you jump through that empty hole that's in front of you, và nhảy qua hố rỗng nằm ngay trước bạn,
1:11:46 that unknown, that future, điều vô định đó, tương lai đó,
1:11:49 you're gonna find it's much greater than you've even imagined. bạn sẽ thấy nó tuyệt hơn so với hình dung của bạn nhiều.
1:11:51 What it takes to make a relationship work is really simple. Những gì cần thiết để mang đến một mối quan hệ là rất quan trọng.
1:11:54 It takes unbelievable courage, Nó cần sự can đảm không tưởng,
1:11:56 because this takes you to the rawest place in yourself. vì điều này đưa bạn tới chốn nguyên thủy nhất trong bạn.
1:12:00 This is the place, also, the rewards are greater. Đây cũng là chốn có phần thưởng lớn hơn.
1:12:02 If you wanna talk about spirituality, that's wonderful. Nếu bạn muốn nói về tinh thần, điều đó rất tuyệt vời.
1:12:04 Going and sitting and praying is a beautiful thing. Đi đến, ngồi và cầu nguyện là một điều tuyệt vời.
1:12:06 Going in a cave and meditating, that's not an accomplishment. Vào trong hang và thiền định, đó không phải là thành quả.
1:12:09 Try being with a human you love 24/7, whose love you desire, Cố ở bên người bạn yêu quý 24/7, người mà bạn khát khao tình yêu ở họ
1:12:14 and keep growing spiritually there. và liên tục trưởng thành về mặt tinh thần.
1:12:16 That's where you're gonna be challenged, not by yourself, all right? Đó là nơi sẽ thách thức bạn, không phải bản thân bạn, hiểu chứ?
1:12:22 How many people you know say, "What's your vision for your relationship?" Bao nhiêu người hỏi: "Tầm nhìn quan hệ của anh là gì?"
1:12:24 And they'll tell you, "Are you fucking crazy? Vision? Và họ bảo: "Anh bị điên à? Tầm nhìn hả?
1:12:26 I got a vision from my business. My vision for-- Here's my vision. Tôi có tầm nhìn từ công việc của tôi. Tầm nhìn của tôi đây.
1:12:29 We're gonna go home, fuck, have something to eat. It'll be good." Ta sẽ về nhà, quan hệ, kiếm gì đó ăn. Thế là ổn."
1:12:33 Maybe we know why you're alone. Right? Có thể chúng ta biết lý do mình cô đơn. Đúng không?
1:12:37 So we want a vision for it. Nên chúng ta cần có một tầm nhìn về nó.
1:12:39 That's what's gonna lift the game completely. Nó sẽ hoàn toàn nâng đỡ cuộc chơi.
1:12:41 We're gonna lift it to a different level. Ta sẽ nâng nó lên một đẳng cấp khác.
1:12:42 -How many follow? Say "aye." -[audience] Aye! - Ai theo tôi? Hãy nói: "Nhất trí." - Nhất trí!
1:12:45 So who wants to share? Ai muốn chia sẻ nào?
1:12:48 Raise your hand if you wanna share your visions. We'll hear a sampling. Giơ tay nếu bạn muốn chia sẻ tầm nhìn. Chúng ta sẽ nghe một bài mẫu.
1:12:54 This lady right here. Yes, ma'am. Quý cô ở phía này. Đúng rồi, cô đó.
1:12:58 Give her a hand! Xin cho một tràng pháo tay!
1:13:01 -Tell us your vision. -[sighs] Hãy tiết lộ tầm nhìn của cô.
1:13:05 I'm really excited to share this. Tôi rất hào hứng được chia sẻ điều này.
1:13:07 This is a whole 98% of why I came to this program, Đây là 98% lý do tôi đến với chương trình này,
1:13:10 and I'm really excited about this. Um... [chuckles] và tôi rất hào hứng về nó.
1:13:13 "It's a relationship where I can be strong and powerful in my life, Đó là mối quan hệ giúp tôi có thể mạnh mẽ trong cuộc sống,
1:13:17 yet when I look at him, I melt. nhưng khi gặp anh ấy, tôi yếu mềm.
1:13:19 It's a relationship where I am free, like I am dancing in the stars Đó là mối quan hệ nơi tôi tự do, như đang được khiêu vũ giữa trời sao,
1:13:23 because I feel the strength and presence of my man, vì tôi cảm nhận được sức mạnh và sự hiện diện của người ấy,
1:13:26 and know that nothing could ever shake that. và hiểu rằng không gì có thể lay chuyển nó.
1:13:28 It's a relationship that makes me feel like a giddy girl, Đó là mối quan hệ khiến tôi cảm thấy hứng khởi,
1:13:32 where his heart and chest nơi trái tim và lồng ngực anh
1:13:35 are the place where I can feel the masculine heart of the universe. là nơi tôi có thể cảm nhận trái tim nam tính của đất trời.
1:13:38 His body, when it touches me, Cơ thể anh khi chạm vào tôi,
1:13:40 it is safety, warmth, strength, power, calm, adventure, thật an toàn, ấm áp, mạnh mẽ, quyền năng, bình tĩnh, phiêu lưu
1:13:46 and allows me to access the entire universe. và cho tôi cảm nhận được cả đất trời.
1:13:50 When my body touches him, Khi cơ thể tôi chạm vào anh,
1:13:52 it is like a supernova of my essence with the rest of the universe." đó như thể một vì sao băng đầy tinh hoa của tôi với phần còn lại của thế giới.
1:13:55 I like being... feeling the universe. [laughs] Tôi thích được cảm nhận đất trời.
1:14:05 "It would bring a strength and power to our lives Nó sẽ mang đến sức mạnh và quyền năng cho cuộc sống chúng ta,
1:14:08 that I, at least, have been dying to access chí ít tôi đã và đang khát khao muốn đi vào
1:14:12 so that we can carry out our souls' mission and vision." để chúng ta có thể thực hiện sứ mệnh và tầm nhìn của tâm hồn mình.
1:14:16 Wow. Very nice. Give her a hand. Rất tuyệt. Một tràng pháo tay.
1:14:18 -Is there a man in your life right now? -Yes, he's here! - Người đàn ông trong đời cô ở đây chứ? - Vâng, anh ấy ở đây!
1:14:21 Stand up, sir. Give him a hand! Đứng lên đi, anh bạn. Một tràng pháo tay!
1:14:30 What is your vision, sir? Tầm nhìn của anh là gì?
1:14:35 So my vision is... Tầm nhìn của tôi là...
1:14:37 that we continue to stand in our essence that we have discovered now, chúng tôi tiếp tục giữ vững tinh hoa mà chúng tôi đã khám phá ra,
1:14:43 our true essence, um... tinh hoa đích thực của chúng tôi.
1:14:46 and that we have the ability to snap ourselves back Và chúng tôi có khả năng bình tâm lại
1:14:49 when we get in times of stress. mỗi khi gặp căng thẳng.
1:14:53 -Um, and to ever expand that-- -[audience member] Louder! - Để phát triển... - Nói to lên!
1:14:56 To ever expand that essence... Để phát triển tinh hoa đó...
1:14:59 -[Tony] Stop. -Yeah. - Dừng lại. - Vâng.
1:15:01 It's painful. Đau khổ lắm.
1:15:06 -Oh... -[Tony] Jesus Christ. - Ồ... - Chúa ơi.
1:15:10 Get out here. Ra đây nào.
1:15:12 Holy fuck. Khỉ gió.
1:15:14 That was painful. Thật đau khổ.
1:15:22 I cannot believe that's the chest she's talking about putting her head on. Tôi không tin đó là khuôn ngực cô ấy nói sẽ tựa đầu vào.
1:15:30 That was embarrassing, Lance. Lúng túng lắm, Lance.
1:15:32 Now you've had some pain with this woman, clearly. Rõ ràng anh có vài trục trặc với cô gái này.
1:15:35 She's a wild fucking creature, isn't she? Cô ấy rất phóng túng, đúng không?
1:15:38 -Yeah. -Yeah. - Đúng vậy. - Rồi.
1:15:40 And you look a little beat down. Trông anh hơi mệt mỏi.
1:15:46 How long have you been together? Hai người bên nhau được bao lâu rồi?
1:15:49 A little over nine years, yeah. Hơn chín năm một chút.
1:15:52 How often do you guys make love? Bao lâu hai người lại quan hệ một lần?
1:15:58 -About once every two weeks. -[Tony] Once every two weeks. Is that-- - Khoảng hai tuần một lần. - Hai tuần một lần. Vậy là...
1:16:02 Twice a month. Một tháng hai lần.
1:16:04 Twice a month. Okay, good. Một tháng hai lần. Rồi, tốt.
1:16:05 Sounds like, you know, an enema you might take Nghe cứ như phải thải độc
1:16:07 or something like that, you know. "Twice a month." hoặc đại loại thế. Một tháng hai lần.
1:16:11 Lance, was your father a powerful man? Lance, bố anh có phải người mạnh mẽ không?
1:16:15 Or a feminine man? Hay là người ủy mị?
1:16:17 -Feminine man. -Got it. - Ủy mị. - Hiểu rồi.
1:16:19 -Pleased your mom all the time? -Yeah. - Lúc nào cũng chiều lòng mẹ anh? - Đúng vậy.
1:16:22 And you craved your dad's love, Anh khát khao tình thương của bố,
1:16:24 and so who did you have to be for your father? anh đã phải trở thành người thế nào vì bố anh?
1:16:25 Whatever would stay out of his way. Cứ tránh đừng như ông ấy là được.
1:16:28 -Stay out of his way. -Yeah. - Tránh đừng như ông. - Đúng vậy.
1:16:30 So you learned to let him dominate the situation. Vậy là anh đã để ông chi phối hoàn cảnh.
1:16:34 So his wife dominated him, and he dominated you. Vợ ông chi phối ông, và ông chi phối anh.
1:16:38 Yeah. Đúng vậy.
1:16:40 This is not a weak man. Đây không phải người yếu đuối.
1:16:41 This is a man who's been rewarded for being weak Đây là người bị hóa thành yếu đuối,
1:16:43 'cause he originally got pain if he were strong, to be fair to him. vì công bằng mà nói, ban đầu anh ta sẽ bị tổn thương nếu tỏ ra mạnh mẽ.
1:16:47 And that is a brutal and unfair fucking task. Và đó là một nhiệm vụ đầy tàn bạo và bất công.
1:16:51 And I have been through the same period, only with a mother, not a father, Tôi đã trải qua quãng thời gian tương tự, có điều không phải bố mà là mẹ,
1:16:55 but there is a day in which it all can change. nhưng đến một ngày mọi thứ đều có thể thay đổi.
1:17:00 See, there was a day a long time ago... Đó, đã có một ngày cách đây rất lâu.
1:17:05 It was a time... Đó là khoảng thời gian...
1:17:08 when a little baby was born. khi một đứa trẻ chào đời.
1:17:13 And the little baby was there with the baby's mother, Đứa trẻ ở đó với mẹ của nó
1:17:17 and there was an attack. và có một vụ tấn công.
1:17:19 And the attack was brutal, and the mother was killed. Vụ tấn công rất tàn bạo, người mẹ bị sát hại.
1:17:24 And the father, trying to save the child, threw him in the bushes, Còn người bố, cố gắng cứu đứa trẻ, đã ném nó vào bụi rậm,
1:17:28 so the baby lion lived. thế là sư tử con được sống.
1:17:33 And then the father was massacred as well. Sư tử bố cũng bị thảm sát.
1:17:36 And after the massacre was done, the little baby woke up all alone. Sau khi cuộc tàn sát đã xong, sư tử con tỉnh giấc chỉ có một mình.
1:17:40 With nothing to even see what his mother would look like. Thậm chí nó còn chẳng được thấy mẹ mình trông thế nào.
1:17:44 All he knows is he's alone, barely functioning at an early age. Nó chỉ biết rằng mình cô độc, một thân một mình lúc còn quá nhỏ.
1:17:49 And then these sheep came by. "Baa." Rồi bầy cừu nọ tới. "Be be."
1:17:53 And the little lion cub came out Sư tử con bước ra,
1:17:55 and one of the sheep came up and rubbed up against him. một chú cừu lại gần và dụi người vào nó.
1:17:59 "Baa, baa." "Be be."
1:18:02 And before you know it, within a few months, he's one of the troop. Chẳng bao lâu sau, trong một vài tháng, nó đã là thành viên trong đàn.
1:18:06 You see this little lion going around, going, "Baa, baa, baa," Bạn thấy chú sư tử con ấy đi loanh quanh và kêu "Be be."
1:18:09 Making the same sounds. Kêu cùng một âm thanh.
1:18:13 And then one day, a group of lions came in, Rồi một ngày kia, một nhóm sư tử xuất hiện
1:18:17 and they sliced up all the sheep around them. và chúng xẻ thịt tất cả cừu xung quanh.
1:18:22 And now, the little lion is a big fucking lion, going, "Baa, baa." Sư tử con, giờ đây đã to lớn, kêu "Be be."
1:18:27 And he's horrified by it all. Nó bị khiếp hãi trước việc đó.
1:18:30 He's in shock. Nó bị sốc.
1:18:33 And this one giant lion comes over and smacks him on the head Một sư tử to đùng đi đến, tát vào đầu nó
1:18:37 and says, "What the fuck is going on with you?" và nói: "Mày bị cái quái gì thế hả?"
1:18:43 And he grabs him by the hair and he takes him, he takes him. Sư tử lớn tóm lấy bờm nó và kéo nó đi.
1:18:47 And he takes him till he can see a puddle of water there. Kéo đến khi nó có thể thấy một vũng nước.
1:18:53 And he looks, and he sees he's not a fucking sheep. Nó nhìn vào đó, nó thấy mình không phải là một con cừu.
1:19:07 But still he's not convinced. Nhưng nó vẫn chưa thực sự tin.
1:19:12 So the lion feeds him some of the sheep, Nên sư tử lớn cho nó ăn một chút thịt cừu
1:19:14 and he tries to spit it out because it's a vegan and stuff. và nó tìm cách nhổ ra vì nó ăn chay.
1:19:20 Are you a vegan? Anh ăn chay hả?
1:19:21 Okay, that's close enough. [chuckles] Ừ, ít nhiều gì cũng đúng.
1:19:27 He's horrified. "I can't eat my brethren!" Nó hoảng sợ nói: "Tôi không thể ăn thịt đồng loại!"
1:19:29 But then the big lion shoves it into his mouth Nhưng rồi sư tử lớn nhét thịt vào miệng nó
1:19:32 and something magical happens inside, something truly magical. và điều kỳ diệu xảy ra bên trong nó, một điều thực sự kỳ diệu.
1:19:36 He fucking remembers who he is. Nó nhớ ra nó là ai.
1:19:39 And there's something inside of you that nothing can ever take away. Và có điều gì đó bên trong anh không gì có thể lấy đi được.
1:19:42 Nothing. Không gì hết.
1:19:45 Something so fucking strong... Điều gì đó cực kỳ mạnh mẽ...
1:19:50 that it can be kind, but powerful. có thể là tốt, nhưng rất mạnh.
1:19:54 And as the food goes down, a crazy fucking thing happens. Khi thức ăn trôi xuống, một điều điên rồ xảy đến.
1:20:00 He stops saying, "Baa, baa," Nó thôi kêu "Be be,"
1:20:03 and he fucking roars. và nó gầm lên.
1:20:06 Give me a roar. Gầm lên xem nào.
1:20:10 -That's the fucking roar! -[audience cheering] Gầm phải thế chứ!
1:20:13 That's the fucking roar! Fuck yes, brother! Chính là tiếng gầm đó! Rất tuyệt, người anh em!
1:20:16 That's the fucking roar. Chính là tiếng gầm đó.
1:20:18 Give me a roar! Gầm lên xem nào!
1:20:21 [Tony] Give me a roar. Gầm lên xem nào.
1:20:25 Give me a fucking roar! Gầm thật to xem nào!
1:20:29 That's it. Có thế chứ.
1:20:32 That's the fuckin' roar. Chính là tiếng gầm đó.
1:20:36 [Joe] Why do you dedicate an entire day Tại sao anh dành ra cả ngày
1:20:38 of the seminar to relationships? của buổi hội thảo cho các mối quan hệ?
1:20:40 [Tony] Because if you don't, then people will go and they've wired themself for joy and happiness Vì nếu không thì mọi người sẽ ra về, đi tìm niềm vui và hạnh phúc,
1:20:44 and then part of their joy and happiness is... rồi một phần niềm vui, hạnh phúc của họ là
1:20:46 Not all the rules are just tied to them, không phải mọi nguyên tắc đều ràng buộc với họ,
1:20:48 they're in a relationship. [coughs] họ đang trong một mối quan hệ.
1:20:49 And that person, they don't know how to interact. Và họ không biết cách tương tác.
1:20:51 They don't understand, you know. They look-- Họ không hiểu chuyện. Trông họ...
1:20:53 [chuckles] Women think that men should be like women on some level, and vice-versa. Phụ nữ nghĩ đàn ông nên như họ ở mức độ nào đó, và ngược lại.
1:20:58 Um, and so it just creates so much havoc Ừm, nên nó tạo ra khá nhiều sự tàn phá
1:21:01 'cause our culture has what's politically correct vì văn hóa chúng ta có những cái phù hợp
1:21:03 and then there's how people really, truly respond. và cả cái cách mọi người thực sự hưởng ứng.
1:21:05 And you can see what's real because you can watch in the room and see it happen, Và bạn thấy gì là thật vì bạn có thể quan sát khán phòng và nó xảy ra
1:21:08 no matter what country, or what nationality. bất kể quốc gia hay quốc tịch nào.
1:21:10 It has nothing to do with cultural upbringing. Nó không liên quan gì đến giáo dục văn hóa.
1:21:12 It has to do with the way we're wired. Liên quan đến cách ta được kết nối.
1:21:13 And, to me, this is the most important area of life, Với tôi, đó là điều quan trọng nhất cuộc sống,
1:21:15 so I couldn't leave this out of this. nên tôi không thể tách nó ra.
1:21:17 And relationship magnifies everything else. Mối quan hệ mở rộng mọi thứ khác.
1:21:22 [Tony] She is not quite sure how to handle this. Did you notice that? Cô ấy không chắc cách xử lý việc này. Bạn có để ý không?
1:21:26 She's like, "I kind of like it, but I don't fucking know. Kiểu như: "Tôi thấy cũng thích nhưng tôi không biết.
1:21:28 -This is fucking crazy shit." -[Tammi laughing] Vụ này thật là nhảm nhí."
1:21:31 What do you feel right now? Cô đang cảm thấy thế nào?
1:21:35 -I want it to last. -[Tony] Yes, of course. - Tôi muốn nó kéo dài mãi. - Dĩ nhiên rồi.
1:21:37 By the way, he just gave his all to her. Nhân tiện, anh ấy đã trao tất cả cho cô ấy.
1:21:40 He just slayed the fucking room. Anh ấy đã hạ gục toàn bộ khán phòng.
1:21:43 He just did everything a man can do, Anh ấy vừa làm mọi điều người đàn ông có thể làm
1:21:46 and at his peak moment, when he's the most vulnerable, open, và vào thời khắc đỉnh điểm, khi anh ấy phơi mình nhất, mở lòng nhất
1:21:50 and should be her fucking hero, và là người hùng của cô ấy,
1:21:52 she took a baseball bat and shoved it in his ass. cô ấy đã lấy gậy bóng chày nhét vào mông anh ấy.
1:21:58 Big F, fucking failure for you on that one. Chữ T to đùng, làm như vậy là "thất bại".
1:22:01 So let me tell you what will end your relationship. Cho tôi được tiết lộ điều sẽ làm chấm dứt mối quan hệ của hai bạn.
1:22:05 Selfishness. It's a bad fucking habit. Sự ích kỷ. Đó là một thói quen xấu.
1:22:08 A man does not just fucking appear. Người đàn ông không chỉ cứ thế xuất hiện.
1:22:11 Heal the boy, and the man will appear. Chữa lành cho cậu bé và người đàn ông sẽ xuất hiện.
1:22:15 2:20, how long was that? Đã 2:20, dài bao lâu rồi?
1:22:17 -It started at-- -Two hours and nineteen. - Bắt đầu lúc... - Hai tiếng 19 phút.
1:22:18 -12:05? -12:05. - Từ 12:05 hả? - Từ 12:05.
1:22:20 -That was two hours and 20 minutes? -Yeah. - Được hai tiếng 20 phút rồi sao? - Vâng.
1:22:23 Everybody sat through the whole thing and didn't move? Holy shit! Mọi người ngồi suốt buổi và không di chuyển sao? Trời đất!
1:22:25 -I know. People got amazing value. -They were riveted. - Tôi biết. Mọi người đã nắm được giá trị. - Họ bị cuốn hút.
1:22:28 Okay, well, we're not doing "Cycle of Meaning" right now. Rồi, giờ ta không làm "Vòng xoay Ý nghĩa" nữa.
1:22:31 -They're gonna have to blow that out. -Yep. - Phải bỏ cái đó ra. - Rồi.
1:22:32 Um, I'll figure a way to do it within a therapy. À, tôi sẽ tìm ra cách để dùng liệu pháp xử lý điều đó.
1:22:34 -That'll get the essence of that out. -Okay. - Sẽ lấy ra được tinh túy. - Rồi.
1:22:36 -Give me a syntax that shows me that. -Yep. Now? - Đưa tôi một cú pháp thể hiện điều đó. - Luôn à?
1:22:38 -Are they done now writing, I assume? -Yeah, they're probably sharing. - Giờ họ viết xong rồi thì phải? - Chắc họ đang chia sẻ rồi.
1:22:41 Share 'em with a partner. Stand up and share with a partner. Hãy chia sẻ với cộng sự. Đứng lên và chia sẻ với một cộng sự.
1:22:44 What is it you wanna remember? What'd you take out of this? Bạn muốn nhớ ra điều gì? Bạn sẽ rút ra điều gì?
1:22:46 What is it that you're gonna utilize for the rest of your life? Bạn sẽ tận dụng điều gì cho suốt quãng đời còn lại?
1:22:50 -Okay. -Yeah. - Được. - Ừ.
1:22:51 But we're two and a half hours behind or two hours behind? Nhưng đã qua hai tiếng rưỡi rồi hay mới hai tiếng?
1:22:54 [Diane] Two. [assistant] Two hours. - Hai. - Hai tiếng.
1:22:55 We have an hour and 40 minutes built in for shares and Có một tiếng 40 phút dành để chia sẻ
1:22:58 -the summary... the breakup of it. -[Tony] Okay, okay. - và tóm tắt, kết thúc. - Rồi.
1:22:59 [stammers] So I'll knock an hour... 40 minutes to an hour off the shares. Tôi sẽ rút bớt thời gian chia sẻ từ 40 phút đến một tiếng.
1:23:03 -So, I'll only do, like, probably... -All right. - Nên chắc tôi sẽ chỉ... - Rồi.
1:23:04 -...one or two interventions, max. -Okay. - ...can thiệp tối đa một hai lần. - Rồi.
1:23:06 [Tony] So we catch an hour back. [Diane] Yeah. - Ta sẽ dư ra một tiếng. - Được.
1:23:08 Then maybe what we do is we blow off dinner. Sau đó có lẽ sẽ tổ chức ăn tối.
1:23:10 And we do a meal in their seat. Ăn ngay tại chỗ luôn.
1:23:12 [Diane] Perfect. [assistant] That's fine. - Tuyệt. - Được đấy.
1:23:13 [Tony] Let's just make it a substantial one then. Hãy làm một bữa thật bổ dưỡng.
1:23:15 We're gonna need a substantial one, that's a long day. Ta cần một bữa bổ dưỡng, hôm nay khá mệt rồi.
1:23:17 Even by my standards, it's a long day. So it's gonna be a long day for them. - Được. - Tôi cũng mệt, nên sẽ là ngày dài với họ.
1:23:19 -It'll be a fun day. It'll be an easy day. -[Diane] Yeah. - Nó sẽ là ngày vui và thoải mái. - Ừ.
1:23:21 [Tony] But it's still a long day. Nhưng vẫn là một ngày vất vả.
1:23:22 [Sage Robbins] One question I always get asked is, Tôi luôn thắc mắc một điều:
1:23:24 "Who is he and what's he like behind the scenes?" "Anh ấy là ai và sau hậu trường anh ấy thế nào?"
1:23:26 Or, "What's he like in life? What's he like in marriage?" Hay: "Ở đời thường thế nào? Trong hôn nhân ra sao?"
1:23:28 -Hey, Tones, Scotty's here. -Yeah. - Này Tones, Scotty đến rồi. - Ừ.
1:23:30 [Sage] What you experience him to be on stage is who he is in life. Điều bạn nhận thấy ở anh ấy trên sân khấu cũng chính là anh ấy ở đời thực.
1:23:34 It's my brother. [chuckles] Anh trai tôi đấy.
1:23:36 In front of the curtain, behind the curtain, Trước hay sau rèm sân khấu,
1:23:38 there is that trueness. vẫn là điều đích thực ấy.
1:23:39 Go ahead, gentlemen. Vào đi, các quý ông.
1:23:41 [Sage] He really is that hungry. He really is that passionate. Quả thực anh ấy khao khát, nồng nhiệt như thế.
1:23:44 He really does have that desire to connect. Anh ấy đúng là có khao khát được kết nối. KHU VỰC CHO KHÁCH HẠNG BẠCH KIM
1:23:51 Hey, let's do one together, too. Mọi người chụp chung một tấm đi.
1:23:53 Come here, you. How are you? Lại đây nào. Cô khỏe chứ?
1:23:55 Tony, guess what? Tony, anh biết sao không?
1:23:57 I have a boyfriend. Tôi có bạn trai rồi.
1:23:59 -Oh, that's awesome. -For now. - Ồ, tuyệt vời. - Hiện tại.
1:24:00 Oh, no, that's awesome. Chúa ơi, thật là tuyệt vời.
1:24:02 It's a relationship. Một mối quan hệ.
1:24:03 That's a breakthrough, girl. Một bước đột phá đấy, cô gái.
1:24:04 -That's a relationship. -That's a breakthrough. - Đó là một mối quan hệ. - Đó là một bước đột phá.
1:24:07 [Sage] That level of kindness, that level of heart, Mức độ ân cần, tử tế ấy
1:24:09 is that man 24 hours a day. luôn thường trực ở anh 24 giờ một ngày.
1:24:13 [Tony] You're going to have what you want in your life 'cause you're made of that. Bạn sẽ có điều bạn muốn trong đời vì đó là bản lĩnh của bạn.
1:24:16 It's gonna be off course most of the time, Nó sẽ lệch tiến trình hầu hết mọi thời điểm,
1:24:18 but you're gonna land where you wanna be. nhưng bạn sẽ đến nơi bạn muốn.
1:24:19 -Come on. -All right? - Thôi nào. - Được chứ?
1:24:20 -Love you, man. I love you. -I love you. - Tôi rất quý anh. - Tôi quý bạn.
1:24:22 [Sage] Because that is who he is. Vì đó là con người anh ấy.
1:24:24 That actually invigorates him. That does not drain him. Nó tiếp thêm sinh lực cho anh ấy. Chứ không làm kiệt sức.
1:24:30 [Tony] My wife, Bonnie-Pearl, and I both are not chit-chat people. Vợ tôi, Bonnie Pearl, và tôi đều không phải hạng người nói suông.
1:24:33 I like to go deep. She does, too. Tôi thích đi sâu vào tâm can. Cô ấy cũng vậy.
1:24:35 She's got as much mission as I do and she's as driven as I am. Cô ấy có nhiều sứ mệnh như tôi và cũng bị cuốn theo công việc như tôi.
1:24:38 How... How can-- Làm sao có thể...
1:24:39 -[Sage] How can you what? -How can I feel safe inside? - Có thể gì ạ? - Làm sao có thể cảm thấy an tâm?
1:24:42 How can you feel safe? Làm sao để thấy an toàn ư?
1:24:43 By trusting, by knowing that you're guided. Nhờ tin tưởng, nhờ biết rằng chị đang được hướng dẫn.
1:24:47 By knowing that in the right timing, he'll show up for you. Nhờ hiểu rằng khi đến thời điểm, anh ấy sẽ xuất hiện vì chị.
1:24:50 Did you feel that? Go in like this. Chị cảm nhận thấy không? Đi vào thế này.
1:24:53 That's what needs to happen. Yes. Đó là điều cần xảy ra. Đúng vậy.
1:24:55 Okay? Được chứ?
1:24:56 -Oh, I love you. -Yeah, no problem. Thank you. - Tôi yêu quý cô. - Không có gì. Cảm ơn chị.
1:24:59 [Tony] Time disappears when you're doing what you love, right? Thời gian biến mất khi bạn làm điều mình thích, phải không?
1:25:02 And so, when you can be with people and support people, Và khi bạn có thể ở bên hỗ trợ mọi người,
1:25:04 and you can light them up thắp niềm tin cho họ
1:25:05 or find a little piece that you can tweak for them to help them, you know, hay có thể giúp họ một điều nhỏ nào đó,
1:25:08 or just give them some sanity hay khai thông giúp họ
1:25:10 in the middle of some crazy thing they're going through, giữa một đống những điên rồ họ đang trải qua,
1:25:12 that's very fulfilling for me. điều đó khiến tôi mãn nguyện.
1:25:14 So, whether I'm doing it there or from the stage Nên dù tôi đang làm thế ở đây hay trên sân khấu,
1:25:16 really doesn't make any difference. cũng không có gì khác cả.
1:25:17 In some ways, it's nice one-on-one Theo mặt nào đấy, đó là kiểu đối thoại hay
1:25:19 'cause I can only focus on that human being, nobody else. vì tôi có thể tập trung vào chỉ một người, không ai khác.
1:25:21 Let's do a big picture. Merry Christmas. Love you guys. Here we go. Cùng chụp một tấm to nào. Giáng Sinh vui vẻ. Yêu các bạn. Chụp nào.
1:25:25 -[Tony] Make some noise! -[crowd cheering] Hô to nào!
1:25:58 [crowd chanting] Our love is just a key, for you and me. Tình yêu là một âm điệu, cho bạn và tôi.
1:26:01 Our love is just a key, for you and me. Tình yêu là một âm điệu, cho bạn và tôi.
1:26:06 [Tammi] Last night, we were making love, Tối qua, chúng tôi quan hệ, và đó là,
1:26:09 and this was the first time ever in my... in my life lần đầu tiên trong đời...trong đời tôi,
1:26:14 that I had sides of myself come out that I never even knew were there. những ngóc ngách trong tôi xuất hiện mà tôi không hề biết chúng ở đó.
1:26:19 [sobbing] And when I tried to make them come out before, we never-- Trước kia khi tôi cố gắng khiến chúng xuất hiện, chưa bao giờ...
1:26:23 It was awkward and weird, 'cause I was trying, Thật ngại ngùng và kỳ quặc, vì tôi đã cố gắng
1:26:26 and it was just strange, and I was like, "I don't like this shit. nhưng nó rất lạ, như kiểu: "Em không thích thế này.
1:26:30 You know, I'm not being this fucking bad, naughty girl or whatever." [laughs] Em không tệ thế này, cô nàng nghịch ngợm hay đại loại vậy."
1:26:35 My wife and I had a really beautiful experience last night. Vợ chồng tôi đã có một trải nghiệm tuyệt vời tối qua.
1:26:38 And for the first time... Và lần đầu tiên...
1:26:40 I felt, like, in the core, tôi cảm thấy, trong đáy lòng,
1:26:44 that I wanted children. tôi muốn có con.
1:26:47 And for a long time, I, you know, was, like-- Suốt một thời gian dài, tôi như thể...
1:26:50 We'd talk about it, but I didn't feel it, you know? chúng tôi nói chuyện về nó, nhưng tôi không cảm nhận được nó.
1:26:53 [Tammi] I've always wanted to be a mom, Tôi luôn muốn được làm mẹ
1:26:56 but, like, actually be okay with that happening in my life nhưng lại thực sự hài lòng với những gì xảy đến trong đời
1:27:01 without even thinking about it. mà thậm chí không hề nghĩ đến nó.
1:27:02 Like, without looking at the date and figuring out finances Không nhìn ngày tháng hay tính toán tài chính
1:27:05 and figuring out all this shit that I do in my head. cũng như tính toán mọi thứ linh tinh trong đầu.
1:27:09 And it was the first night when I was with him that I was like, Và đó là đêm đầu tiên ở bên anh ấy mà tôi thấy như:
1:27:13 "Holy shit. I can do this, because I can do anything with him." "Trời đất. Mình có thể làm điều này vì mình có thể làm bất cứ gì với anh ấy."
1:27:31 [Diane] So, this just in, Tin nóng hổi đây,
1:27:33 Tammi and Lance apparently had the best sex of their life last night, Tammi và Lance tối qua đã có buổi quan hệ tuyệt nhất trong đời
1:27:37 and now, for the first time ever, he wants to have children with her. và giờ là lần đầu tiên anh ấy muốn có con với cô ấy.
1:27:43 [Diane] What? Sao thế?
1:27:45 -[Tony] We have a funny life. -[chuckles] Yes. - Chúng ta có một cuộc sống thú vị. - Đúng vậy.
1:27:49 [Diane] The show-- Buổi hôm đó...
1:27:50 -[Tony] I guess the lion came out, huh? -I guess so. - Chắc là con sư tử đã ló dạng. - Tôi đoán vậy.
1:27:53 [Tony] How do you know this? They shared this in their group? Sao cô biết vụ đó? Họ chia sẻ trong nhóm họ à?
1:27:55 [Diane] They shared this with their trainer, Họ chia sẻ với người hướng dẫn họ,
1:27:58 who shared it with Vicki, who told us. người đã kể với Vicki và Vicki kể cho chúng tôi.
1:28:00 -[Tony] Oh, my goodness. -So they should be in great states today. - Lạy Chúa. - Hẳn hôm nay họ rất phấn chấn.
1:28:03 -[Tony] And that's awesome. -[Diane chuckles] Thật tuyệt vời.
1:28:05 [Joe] Tony, it's getting to be near the end. What's happening today? Tony, sắp đến lúc kết thúc rồi. Hôm nay có gì thế?
1:28:09 [Tony] This is when they all are going to redesign their destiny. Đây là lúc họ chuẩn bị thiết kế lại số mệnh của họ.
1:28:13 Hello again. Xin chào lần nữa.
1:28:15 They now know what their values and rules are, Giờ họ đã nắm được giá trị và nguyên tắc của mình
1:28:18 and they've learned how to change 'em, và họ đã học được cách thay đổi chúng,
1:28:20 and they're now gonna do the process of changing them. và họ sẽ sắp sửa tiến hành thay đổi chúng.
1:28:25 I'm gonna go get 'em-- Tôi sẽ làm cho họ,
1:28:26 Just a quick review to get 'em in state before they go make these big decisions. một bài tập dợt ngắn để giúp họ sẵn sàng trước khi đưa ra những quyết định lớn.
1:28:30 Basically the decisions on what's gonna drive the next decade of their life, Cơ bản là quyết định điều sẽ dẫn dắt họ suốt thập kỷ tới trong đời,
1:28:33 what they're gonna focus on, what's gonna be most important to them. điều họ sẽ tập trung vào, điều sẽ quan trọng nhất với họ.
1:28:35 And it'll be a lot of fun so it's gonna be a fun day. Sẽ có nhiều trò vui, nên đây sẽ là một ngày thú vị.
1:28:42 One high-five to your whole team. Đập tay với cả nhóm của bạn nào.
1:28:49 -How many feelin' damn good? Say "yes." -[crowd] Yes! - Ai cảm thấy dễ chịu? Hãy nói: "Tuyệt." - Tuyệt!
1:28:52 -Say "yes." -[crowd] Yes! - Nói "Tuyệt." - Tuyệt!
1:28:54 -Say "yes." -[crowd] Yes! - Nói "Tuyệt." - Tuyệt!
1:28:56 Grab a seat for a moment. Ngồi xuống một lát đã.
1:28:59 And I want to make a point of something that I know some of you may be feeling. Tôi muốn đưa ra một luận điểm tôi biết có vài người đang cảm thấy.
1:29:04 For those of you who are concerned Với những ai trong các bạn, đang thấy lo lắng
1:29:07 that others are having breakthroughs and you're not. rằng người khác đang có đột phá còn mình thì không.
1:29:10 And they know the clock is ticking. [makes ticking noise] Và họ biết đồng hồ đang tíc tắc.
1:29:14 Right? Đúng không?
1:29:15 There are some of you right now going, "This is nice shit for those people. Có vài người hiện giờ đang: "Điều này thật tuyệt với mấy người đó."
1:29:23 But I've been here. Day and night! Night and day! "Nhưng tôi đã ở đây. Ngày và đêm! Đêm và ngày!
1:29:27 I've written down these freakin' questions. Tôi đã viết ra đống câu hỏi chết tiệt này.
1:29:30 I've listened to this guy. Tôi lắng nghe gã này.
1:29:32 I've gone all day without peeing or eating. Cứ thế cả ngày mà không ăn không tè.
1:29:39 Clapped my ass off with a bunch of strange people called 'my team.'" Vỗ tay như điên với một đống người lạ gọi là nhóm của tôi."
1:29:45 Deep inside, there's this concern that... Tận đáy lòng, có một mối lo âu...
1:29:49 you're here and it's next to the last day bạn tới đây và mai là ngày cuối rồi...
1:29:53 and you're without a breakthrough. mà bạn vẫn...chưa có bước đột phá.
1:29:59 So, raise your hand if you find yourself currently breakthrough-less. Nên hãy giơ tay nếu bạn nhận ra mình hiện giờ chưa có đột phá.
1:30:06 You have not had a single breakthrough, Bạn vẫn chưa có một đột phá nào,
1:30:09 day and night, night and day. ngày và đêm, đêm và ngày.
1:30:13 Stand up if you are breakthrough-less. Hãy đứng lên nếu bạn chưa đột phá.
1:30:18 How could someone go through this entire time and not have a breakthrough? Sao có thể trải qua gần hết sự kiện mà vẫn chưa có đột phá?
1:30:22 The answer is "stay in your head--" Câu trả lời là: "Cứ để trong đầu..."
1:30:25 Write it down. Viết ra đi.
1:30:26 "Stay in your head, you're dead." "Cứ để trong đầu, bạn sẽ chết."
1:30:31 However, for those of you that managed to achieve no breakthroughs, Tuy nhiên, với những ai chưa đạt được đột phá nào,
1:30:36 the good news is it's not over. tin tốt lành là nó chưa kết thúc.
1:30:41 Tonight, you're gonna uncover something that has controlled your entire life, Tối nay, bạn sẽ khám phá điều gì đó đã kiểm soát toàn bộ cuộc đời bạn,
1:30:45 and you're gonna enhance it or you're gonna transform it. và bạn sẽ nâng cấp nó hoặc biến đổi nó.
1:30:51 The way we're gonna do this Cách để thực hiện việc này
1:30:53 is you're gonna write down your primary question. là bạn sẽ viết ra vấn đề hàng đầu của bạn.
1:30:56 Everyone has a question you ask more often than anything else on Earth, Mỗi người đều có một câu hỏi được đặt ra thường xuyên hơn bất cứ thứ gì trên đời,
1:31:00 and here's why that's so important. và đây là lý do tại sao nó quan trọng đến thế.
1:31:03 Questions control what you focus on. Những câu hỏi kiểm soát điều bạn tập trung vào.
1:31:07 What you focus on is what you feel. What you feel is your experience of life. Điều bạn tập trung là điều bạn cảm nhận. Điều cảm nhận là trải nghiệm trong đời.
1:31:12 And then you'll write down your mission statement. Và bạn sẽ viết ra tuyên bố sứ mệnh của mình.
1:31:15 It's something really simple. Nó là cái gì đó rất đơn giản.
1:31:17 It's gonna be one core sentence Đó là một câu cốt lõi
1:31:21 that's designed to be a trigger for all that you are. được đề ra để làm ngòi nổ cho tất cả những gì cấu thành nên bạn.
1:31:25 But you could write 20 pages and it wouldn't be all you are. Nhưng bạn có thể viết 20 trang nhưng đó vẫn không phải là bạn.
1:31:28 We want one phrase that's gonna be really Chúng ta cần một câu mô tả mục đích thực sự
1:31:32 what you're here to experience and what you're here to give, của việc bạn tới đây để trải nghiệm và bạn tới đây để cho đi,
1:31:35 what you're here to be and what you're here to do. bạn tới đây để là gì và bạn tới đây để làm gì.
1:31:39 And then when you're done with that, Và khi bạn viết xong,
1:31:40 you're gonna make a poster that has these distinctions. bạn sẽ làm một tấm áp phích có những nét đặc trưng đó.
1:31:44 You're gonna write your mission statement across the top. Bạn sẽ viết tuyên bố sứ mệnh ở tiêu đề.
1:31:46 Below, you're gonna write your new primary question. Phía dưới, bạn sẽ viết vấn đề hàng đầu của bạn.
1:31:49 You're gonna do your top four, one-year goals. Bạn sẽ làm bốn mục tiêu hàng đầu trong năm của bạn.
1:31:52 And if you have a relationship vision you like, Và nếu bạn có tầm nhìn của mối quan hệ bạn muốn,
1:31:54 you can add that in the bottom corner. hãy thêm nó vào góc dưới.
1:31:57 Why are we doing this? Tại sao ta lại làm vậy?
1:31:59 These are some of the most important decisions Đây là vài quyết định quan trọng nhất
1:32:01 we've made over the last five days together. chúng ta đã cùng nhau đưa ra trong năm ngày qua.
1:32:03 Decisions you're gonna make tonight. Những quyết định bạn sẽ đưa ra trong tối nay.
1:32:08 They're why you came here. Chúng là lý do bạn tới đây.
1:32:10 And the decisions you're gonna make tonight Và quyết định tối nay
1:32:12 are gonna touch you and everyone you love. sẽ chạm đến bạn và những ai bạn yêu thương.
1:32:15 We get to decide tonight, Chúng ta phải quyết định tối nay:
1:32:16 "What are you made for at this next stage of your life? "Bạn có sứ mệnh gì trong giai đoạn tiếp theo của cuộc đời?
1:32:20 What are you gonna give? What are you gonna become? Bạn sẽ cho đi điều gì? Bạn sẽ trở thành điều gì?
1:32:22 What are you gonna do? What are you gonna feel?" Bạn sẽ làm gì? Bạn sẽ cảm nhận gì?"
1:32:24 Now is the time for us all to step up. Giờ là thời điểm cho tất cả chúng ta tiến bước.
1:32:28 This next stage is a day you'll remember as long as you live. Giai đoạn tiếp theo là một ngày bạn sẽ ghi nhớ chừng nào còn sống.
1:32:33 It'll be a new birthday for some of you. Nó sẽ là sự tái sinh một phần trong bạn.
1:32:35 A birth you created. Sự chào đời bạn tự tạo ra.
1:32:37 A birth of new values, a new life, and a new direction. Sự chào đời của những giá trị mới, cuộc sống mới, hướng đi mới.
1:32:42 So let's step up and make it happen now. Giờ hãy tiến bước và thực hiện nó.
1:33:04 [Tony] It may be my own bias, but I really don't believe Có thể đó là ý kiến của tôi, nhưng tôi không tin rằng
1:33:07 people really feel fulfilled staying where they are. người ta cảm thấy mãn nguyện khi cứ mãi là họ như hiện tại.
1:33:10 And the reason is life is growth. Lý do là cuộc sống là sự trưởng thành.
1:33:12 I don't care who it is. Không quan tâm là ai.
1:33:13 Maybe for a period of time, it's nice to have a respite and go, Có thể trong một khoảng thời gian cũng hay khi trì hoãn và:
1:33:16 "I kind of like being here. "Tôi thích thế này.
1:33:17 I don't wanna go after something new. Let me breathe and take it in." Tôi không muốn đeo đuổi cái gì mới. Hãy cho tôi hít thở và thấm nhuần nó."
1:33:22 But if you sit at the table of success too long, you're gonna get bored. Nhưng nếu bạn cứ ở vị thế thành công quá lâu, bạn sẽ thấy nhàm chán.
1:33:26 Progress equals happiness. Sự tiến triển là niềm hạnh phúc.
1:33:27 If you're growing in anything, Nếu bạn phát triển ở mặt gì đó,
1:33:29 financially, spiritually, emotionally, in your relationship, in your body, tài chính, tinh thần, cảm xúc, mối quan hệ, cơ thể mình,
1:33:32 you're gonna feel better in your life. That's what we're made for. bạn sẽ thấy tốt hơn trong cuộc sống. Sống là phải vậy.
1:33:34 And I think we're meant to grow so we have something to give. Con người là phải phát triển để có thứ mà còn cho đi.
1:33:37 You know, you can't give something you really don't have. Bạn không thể cho đi thứ bạn không có.
1:33:41 On the very first day, I just asked people, Vào ngày đầu tiên, tôi đã hỏi mọi người:
1:33:43 "What is an extraordinary life for you?" "Với bạn đâu là một cuộc sống tuyệt diệu?"
1:33:45 I want them to identify what's life on their terms. Tôi muốn họ xác định cuộc sống là gì theo cách của họ.
1:33:48 Is that building a garden or writing poetry? Đó là dựng một khu vườn hay sáng tác thơ?
1:33:51 Then do that and feel it, right? Really, don't settle. Hãy thực hiện rồi cảm nhận nó. Quả thật, đừng yên vị.
1:33:54 Don't get caught up in the other pieces there. Đừng bị xao nhãng bởi những điều khác.
1:33:55 Or is there a dream that you just give up on Hay có ước mơ nào bạn từ bỏ
1:33:58 that you're gonna pour yourself back into just so you feel more alive? nhưng sẽ cố sức thực hiện trở lại chỉ để thấy mình tràn sức sống hơn?
1:34:02 I'm a big believer that's it's growth, but there are so many paths, Tôi tin rằng đó là sự phát triển nhưng có rất nhiều con đường
1:34:05 [chuckling] and I don't have the delusion và tôi không có ảo tưởng
1:34:07 that mine is the best or the only or the right path or anything like that. rằng cách của tôi là tốt nhất, duy nhất, đúng đắn hay đại loại thế.
1:34:12 I'm just a path for somebody who wants to try something new Tôi chỉ là một lối đi cho ai đó muốn thử điều gì mới
1:34:17 and say, "I'm gonna look at humanity through different eyes. và nhủ: "Mình sẽ nhìn vào bản chất qua nhiều đôi mắt khác nhau.
1:34:19 I'm gonna see myself through different eyes, Mình sẽ nhìn bản thân qua nhiều đôi mắt khác nhau
1:34:21 and maybe feel a level of energy I've not felt in decades, years, or ever. và cảm nhận một mức độ năng lượng chưa từng có trong hàng thập kỷ, hàng năm.
1:34:26 And then I'm gonna take that and go rip my life open to a new level." Sau đó mình sẽ nắm lấy và mở toang cuộc đời mình tới một cấp độ mới."
1:34:29 That's who I'm for. Tôi là người vậy đó.
1:34:46 [Tad] Come on, everybody. Nào, mọi người.
1:34:49 Doors are open. We gotta get going. Cửa mở rồi. Chúng ta vào thôi.
1:34:51 Day six, "Date With Destiny." The party's getting ready to start. Ngày sáu, "Hẹn hò với Số mệnh". Buổi tiệc sắp bắt đầu rồi.
1:34:54 The best stuff is getting ready to happen. You don't wanna miss it. Come on. Điều hay nhất đã sẵn sàng diễn ra. Bạn sẽ không muốn bỏ lỡ đâu. Nhanh nào.
1:34:58 [Tony] Today, we're gonna take every single thing, Hôm nay, chúng ta sẽ lấy từng thứ một,
1:35:00 every major decision we've made this week, từng quyết định lớn đã đưa ra trong tuần,
1:35:03 and we're gonna take it through a process và sẽ cho nó qua một tiến trình
1:35:05 that's gonna take it from being as thoughts or ideas or concepts đưa nó từ suy nghĩ, ý tưởng hay khái niệm
1:35:09 -into your body. -[Tad] Doors are open! - vào cơ thể bạn. - Cửa đã mở!
1:35:11 Come on back. Come on back, everybody. Vào trong thôi. Vào thôi, mọi người.
1:35:14 Come on. Nhanh nào.
1:35:15 [Tony] How do we make sure this continues and doesn't end here? Sao ta chắc điều này sẽ tiếp tục và không chấm dứt tại đây? CHIẾN THẮNG ĐANG ĐẾN GẦN
1:35:20 I'll tell you the secret. Tôi sẽ tiết lộ điều bí mật.
1:35:21 I didn't go to an event one time in my life and then I was fit for life. Tôi không tới sự kiện một lần trong đời và rồi biết cách tồn tại ngay.
1:35:25 So you have to have a daily practice. Bạn cần phải luyện tập hàng ngày.
1:35:27 The training never stops. Việc tập luyện không bao giờ ngừng.
1:35:30 You need a system. Bạn cần một hệ thống.
1:35:31 -How many agree? Say "aye." -[audience] Aye! - Ai đồng ý nói: "Nhất trí." - Nhất trí!
1:35:33 Make that system work, it'll make it happen. Bắt hệ thống hoạt động, điều đó sẽ xảy ra.
1:35:34 So now, we are gonna take that poster of yours Bây giờ, chúng ta sẽ lấy những tấm áp phích của các bạn
1:35:39 that has your mission statement, your values, có chứa tuyên bố sứ mệnh, các giá trị của bạn
1:35:41 and we're gonna take it and get it, the core of it, in our nervous system. và ta sẽ lấy nó và đưa cốt lõi của nó vào hệ thần kinh của ta.
1:35:45 And we're gonna do it this way. Ta sẽ làm theo cách này.
1:35:46 You're gonna get with four people, and this group's goal Bạn sẽ làm cùng bốn người khác và mục tiêu của nhóm
1:35:49 is to help you to integrate completely everything you've committed to here, là giúp bạn hợp nhất hoàn toàn mọi điều bạn đã cam kết ở đây,
1:35:53 to own it in your nervous system, one million percent. sở hữu nó trong hệ thần kinh của bạn, một triệu phần trăm.
1:35:56 You're gonna get up there and say, Bạn sẽ đứng lên và nói:
1:35:58 "I, your name, see, hear, feel and know that I am decisive!" "Tôi, tên bạn, thấy, nghe, cảm nhận và biết rằng tôi kiên quyết!"
1:36:01 Whatever the fuck it is, right? Mặc xác nó là gì đi nữa. Được chứ?
1:36:03 You're either gonna get it, you go, "Yes!" Nếu bạn nhận ra nó, hãy nói: "Tuyệt!"
1:36:05 If there's any ounce of it that's not there, you say nothing. Nếu thiếu một chút gì đó, đừng nói gì cả.
1:36:08 You're gonna have to use all your sensory acuity, your awareness, Bạn sẽ phải vận dụng toàn bộ sự nhạy bén giác quan, sự nhận thức,
1:36:11 be with this person. chú tâm vào người này.
1:36:12 And you're gonna have to feel, do they completely own, Bạn sẽ phải cảm nhận liệu họ có hoàn toàn sở hữu,
1:36:15 in every ounce of their soul, what they just said? trong từng ngóc ngách tâm hồn họ, điều họ vừa nói không?
1:36:18 I wanna warn you about something. Tôi muốn cảnh báo các bạn một điều.
1:36:20 In this room, it's gonna be incredibly loud. Trong phòng này chốc nữa sẽ rất ồn ào.
1:36:24 I want you to have to fight to hear. Tôi muốn bạn phải đấu tranh để nghe.
1:36:27 I want you to have to have everything else trying to distract you Tôi muốn xung quanh bạn phải có vô vàn điều gây xao nhãng
1:36:29 and you having to zero in on this one person, và bạn phải tập trung vào một người,
1:36:31 feeling them with every possible distraction. cảm nhận họ giữa mọi sự xao nhãng có thể có.
1:36:34 That's a muscle we all want, right? Đó là sức lực tất cả đều cần, đúng không?
1:36:36 Get your groups of four right now. Go. Chia thành nhóm bốn người. Tiến hành đi.
1:36:41 I, Ryan, see, hear, feel and know that I am bold. Tôi, Ryan, thấy, nghe, cảm nhận và biết rõ rằng tôi là sự táo bạo.
1:36:45 [Dawn] I, Dawn, Tôi, Dawn,
1:36:47 see, hear, feel and know that I am love. thấy, nghe, cảm nhận và biết rõ ràng tôi là tình yêu.
1:36:54 -What do I need, guys? Help me. -[man] You were good. - Tôi cần gì? Giúp tôi với. - Cô rất tuyệt.
1:36:57 When you say "love," you're not love. Khi cô nói "tình yêu", cô chưa thể hiện.
1:36:59 Your love goes deep, very deep inside of you, Tình yêu của cô đi sâu, rất sâu trong cô,
1:37:02 real deep, very deep, very, very, very fucking deep! thực sự sâu, cực kỳ sâu!
1:37:07 It's not deep. It's very fucking deep, right? Không chỉ sâu, mà là cực kỳ sâu, phải chứ?
1:37:09 -Okay. -Okay. [chuckles] - Vậy đó. - Được.
1:37:11 [Tony] This is the point that we've been working for Đây chính là mục đích của mấy ngày làm việc vừa qua,
1:37:14 where you actually redesign what you do with your life. nơi bạn thực sự thiết kế lại mình sẽ làm gì với cuộc đời mình.
1:37:17 ...and share them. ...chia sẻ.
1:37:18 [Tony] When you guys change your values, one of the most wild things is Khi bạn thay đổi giá trị của mình, điều điên nhất là
1:37:21 some of you are gonna see things you've never seen before. vài người sẽ thấy những điều chưa bao giờ thấy.
1:37:23 Notice things you've never noticed, feel things you've not felt before. Để ý điều chưa bao giờ để ý, cảm nhận điều chưa bao giờ cảm nhận.
1:37:26 Because the priorities of your nervous system, Vì thứ tự ưu tiên của hệ thần kinh bạn
1:37:28 -literally, will change. -All right. - sẽ thay đổi theo nghĩa đen. - Được.
1:37:30 I, Derek, see, hear, feel and know that I am passion! Tôi, Derek, thấy, nghe, cảm nhận và biết rõ rằng tôi là sự đam mê!
1:37:35 -I get that shit. -I didn't feel it. That was a lie. - Tôi cảm thấy nó rồi. - Tôi không thấy. Anh nói dối.
1:37:37 [Tony] I think destiny is two things. Tôi nghĩ số phận là hai điều này.
1:37:39 It's who you're gonna become, and what're you gonna give in this life. Nó là kẻ bạn sẽ trở thành và là cái bạn sẽ trao đi trong đời.
1:37:41 If you don't step up and be that person, she's never gonna find him. Nếu anh không trở thành người như thế, cô ấy sẽ không đi tìm ra anh ta.
1:37:46 -Fuck that! -You're the one - Mặc xác nó! - Chính anh là người
1:37:48 -that's gonna break the pattern. -Fuck that! - sẽ phá vỡ khuôn mẫu. - Mặc xác nó!
1:37:50 -You're gonna break the pattern. -Now! - Anh sẽ phá vỡ khuôn mẫu. - Ngay!
1:37:51 [Tony] See, most people are so busy surviving, making a living, Phần lớn mọi người đều bận rộn tồn tại, kiếm sống,
1:37:55 they never design a life. họ không bao giờ thiết kế cuộc đời.
1:37:57 And if you don't take the time to design it, Nếu bạn không thiết kế,
1:37:59 which is what we're doing here, you're gonna miss out. điều mà chúng tôi làm ở đây, bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội.
1:38:01 I'm enough! I have always been enough! Tôi là đủ! Tôi luôn luôn thấy đủ!
1:38:03 -I will always be enough! -Yeah. - Tôi sẽ luôn thấy đủ! - Phải.
1:38:05 I know that you're enough! As you are, you are enough! Tôi biết bà là đủ! Chính thế, vậy là đủ!
1:38:08 How will this change your life forever? Điều này sẽ mãi thay đổi đời bà thế nào?
1:38:10 [Tony] You'll snap your fingers, and ten years will happen. Bạn búng ngón tay và mười năm sẽ trôi qua.
1:38:12 You'll look back and go, "Where did it go?" Bạn nhìn lại hỏi: "Nó đâu mất rồi?"
1:38:14 Ten years from now, we will surely arrive. The question is, "Where?" Mười năm nữa, chắc chắn ta sẽ tới. Vấn đề là: "Tới đâu?"
1:38:19 I, Brax, see, hear, feel and know... Tôi, Brax, thấy, nghe, cảm nhận và biết...
1:38:22 ...that I am love, I am strength, I am wise, and I am passion! ...tôi là tình yêu, là sức mạnh, là khôn ngoan, là đam mê! Phải.
1:38:28 [Tony] Anchor that into your body right now, ladies and gentlemen. Hãy neo giữ nó trong cơ thể mình, thưa quý ông quý bà.
1:38:33 Yeah! Phải!
1:38:46 Yes! Yes! Yes! Tuyệt!
1:39:02 [Joe] What was the breakthrough moment for you Đâu là khoảnh khắc đột phá dành cho anh
1:39:03 where you really understood khi anh thực sự hiểu rằng
1:39:05 that this was going to be your mission in life? đây sẽ là sứ mệnh trong đời của anh?
1:39:08 I don't know if there's-- You know, everybody wants to think of a moment. Tôi không biết... mọi người muốn nghĩ tới khoảnh khắc.
1:39:11 I think life is many stacking moments like that. Tôi nghĩ cuộc sống là vô số khoảnh khắc như thế.
1:39:12 I don't think it's one moment where suddenly you have this breakthrough. Tôi không nghĩ bỗng chốc anh có đột phá ngay được.
1:39:15 I mean, it can happen that way. I'm sure there are-- Nó có thể xảy ra cách đó. Chắc chắn là có.
1:39:16 At times, it seems like that. Có những lúc có vẻ vậy.
1:39:18 But I've had a pretty full life so I don't know if there's one. Nhưng tôi có cuộc sống khá đầy đủ nên không rõ.
1:39:21 I do know that when I was a sophomore in high school, Tôi biết rằng hồi học năm hai trung học,
1:39:24 I had a forensics speech class, tôi có lớp diễn thuyết trước công chúng
1:39:26 and in that class, I was in love with the senior high school song leader, và trong lớp đó, tôi thích một nữ quản ca học khóa trên,
1:39:30 like every boy was. như mọi cậu bé khác.
1:39:32 And I was somewhat humorous, and so I would crack her up. Tính tôi hài hước, nên tôi có thể làm cô ấy cười.
1:39:35 I could make her laugh. I got a lot of attention. Tôi có thể khiến cô ấy cười. Tôi rất được chú ý.
1:39:36 And I would do this where I'd take over the whole class. Và tôi sẽ làm thế nơi tôi tiếp quản cả lớp.
1:39:39 -It's like these two jury trials. -[audience laughing] Như thể hai vị thẩm phán này vậy.
1:39:42 Listen, since you're both in the room at the same time, Vì cả hai đều ở trong phòng cùng thời điểm,
1:39:44 let me just thank everybody. tôi xin được cảm ơn mọi người.
1:39:45 I gotta say, uh-- I don't know, some of you-- Phải nói là một vài bạn.
1:39:47 Who's been with me more than ten years of these events? Ai đã đi cùng tôi hơn mười năm làm những sự kiện này?
1:39:50 Look at this! Wow! Nhìn này! Chà!
1:39:51 One day, the forensics speech teacher, Mr. Cobb, he said, Một hôm, thầy Cobb giáo viên môn đó nói rằng:
1:39:55 "Mr. Robbins, you'll remain after class." "Robbins, cậu ở lại sau buổi học."
1:39:58 Pulls me aside after class. Kéo tôi ra một góc sau tiết học.
1:39:59 And I'll never forget, I'm thinking, "Oh, my God, I am so busted." Tôi không bao giờ quên mình đã nghĩ: "Thôi chết rồi, mình đã bị tóm."
1:40:02 And he said, "You know why you're here?" I said, "Yes, I know why I'm here, sir." Thầy nói: "Cậu biết sao bị ra đây không?" Tôi nói: "Vâng, em biết, thưa thầy."
1:40:06 And he said, "No, you don't. I can tell you don't." Thầy nói: "Không, cậu không biết. Tôi nhìn là biết."
1:40:09 He said, "I know who you are." Thầy bảo: "Tôi biết cậu là ai."
1:40:11 I said, "Excuse me?" Tôi nói: "Sao cơ ạ?"
1:40:12 He said, Thầy nói:
1:40:14 "I know you want the girl's attention. That's not why you're here." "Tôi biết cậu muốn được cô bé để ý. Đó không phải lý do cậu bị ra đây."
1:40:17 It's pretty rare to be able to serve people in a state like this Khá hiếm khi được phục vụ mọi người ở trạng thái như này
1:40:20 where they come and they are willing to put everything on the line khi mà họ tới, sẵn sàng đánh liều mọi thứ
1:40:23 and they're willing to open up. và sẵn sàng mở lòng.
1:40:24 And I can't thank all of you staff Tôi không thể cảm ơn hết tất cả các bạn
1:40:25 'cause it doesn't matter what position you play, bởi lẽ dù các bạn đảm nhiệm vị trí nào,
1:40:27 you know, moving a chair makes a difference, di dời chiếc ghế tạo ra khác biệt,
1:40:29 bringing the water makes a difference. mang cốc nước tạo ra khác biệt.
1:40:30 'Cause when anything's missing, the whole thing falls apart. Vì khi thiếu bất kỳ thứ gì, tổng thể sẽ sụp đổ.
1:40:33 He said, "I have never seen anybody Thầy nói: "Tôi chưa bao giờ thấy ai
1:40:35 who could just stand up and speak with no notes, có thể đứng lên và nói không cần ghi chép,
1:40:38 look around at kids who won't listen nhìn quanh những đứa trẻ không chịu nghe
1:40:40 and mesmerize them with just raw communication." và thôi miên chúng chỉ đơn thuần qua giao tiếp."
1:40:45 He said, "You're not a speaker." He said, "You're a communicator." Thầy nói: "Cậu không phải một diễn giả. Cậu là một người truyền đạt."
1:40:49 And I was looking at him like he was crazy. Và tôi nhìn thầy như thể ông bị điên.
1:40:51 And he said, "I know more about your life, Mr. Robbins, Và thầy nói: "Robbins, tôi rõ về cuộc đời
1:40:53 than you probably think I do or you think anybody does. nhiều hơn cậu nghĩ tôi biết hay cậu nghĩ bất kỳ ai biết.
1:40:57 I know about your home life." I'm looking at him like, "What?" Tôi biết chuyện nhà cậu." Tôi nhìn thầy như thể: "Cái gì?"
1:41:00 And he goes, "I wanted you to read this." Thầy nói: "Tôi muốn cậu đọc cái này."
1:41:01 And he hands me this speech and it was called The Will to Win. Và thầy đưa tôi bài viết có tựa "Khao khát để chiến thắng".
1:41:04 And he said, "Just read it. Thầy nói: "Cứ đọc đi.
1:41:05 If it's not your life, give it back to me and forget about it. Nếu đó không phải cuộc đời cậu, cứ trả nó lại cho tôi và quên nó đi.
1:41:08 But if I've pegged you right, then that speech is you. Nhưng nếu tôi nói đúng về cậu, thì bài viết đó chính là cậu.
1:41:11 And I want you to go compete at this regional final in persuasive oratory." Và tôi muốn cậu đi thi tài hùng biện tại vòng chung kết khu vực."
1:41:15 To my leadership, it feels so incredible that I can go full force into that room Với cương vị lãnh đạo, cảm giác thật tuyệt khi tôi có thể thỏa sức trong khán phòng
1:41:20 and I know that there are gonna be some people và tôi biết sẽ có vài người
1:41:21 that are gonna need that individual attention, muốn được chú ý riêng như thế,
1:41:24 and that you guys will grab 'em and be on top of it, các bạn sẽ tóm lấy họ và xử lý điều đó
1:41:26 and I think that's the gift of this community we've built here và tôi cho rằng món quà của cộng đồng ta xây dựng ở đây
1:41:28 is we've raised the standard for caring. là chúng ta đã nâng được tiêu chuẩn cho sự quan tâm.
1:41:31 And I read the speech and I cried my eyes out. Tôi đọc bài viết và khóc.
1:41:33 And it was all about, um... Nó viết về việc...
1:41:35 just never ever, ever, ever giving up. đừng bao giờ bỏ cuộc.
1:41:39 Just pure will is what keeps you going. Ý chí đơn thuần sẽ khiến bạn vững bước.
1:41:42 At that stage of my life, that's all it was, was pure will. Tại giai đoạn đó của đời tôi, tất cả là ý chí đơn thuần.
1:41:45 And, um, so I read that thing. I said, "This is me," Thế là tôi đọc thứ đó, nói: "Đây là mình."
1:41:49 and I got up and I went to this regional competition, Và tôi đứng lên, đi tới giải đấu khu vực
1:41:51 and I trounced everybody. I won first place. và đánh bại mọi người. Tôi đoạt giải nhất.
1:41:54 And I went to another one, and I won first place, another one, first place. Tôi tham dự giải khác, giành giải nhất, giải khác cũng thế.
1:41:57 -Let's grab a picture right here. -[Tony] It was a - Ta chụp chung một tấm nào. - Đó là
1:41:59 breakthrough because I began to realize I had a way I can reach people. bước đột phá vì tôi bắt đầu nhận ra tôi có cách chạm đến mọi người.
1:42:03 So, I'm deeply touched and I'm very grateful. Nên tôi rất xúc động và biết ơn sâu sắc.
1:42:05 Thank you for being my partners and creating another magnificent event Cảm ơn các bạn đã hỗ trợ tôi và lại tạo ra một sự kiện tuyệt diệu
1:42:09 that those human beings will never be the same again. giúp những người đến dự không bao giờ còn như cũ nữa.
1:42:14 -Thank you so much. See you all back. -Thank you. Thank you. - Cảm ơn rất nhiều. Gặp mọi người sau. - Cảm ơn anh.
1:42:24 [Joe] Why is it still an emotional experience Tại sao nó vẫn là một trải nghiệm đầy cảm xúc
1:42:26 for you to even tell that story? đối với anh để kể câu chuyện đó?
1:42:28 Because I see that as a moment of grace. Vì tôi xem đó là khoảnh khắc của ban ơn.
1:42:31 That man, you know, in my life, Người đàn ông đó, trong đời tôi,
1:42:33 handing me that letter, seeing who I was in that moment, trao tôi lá thư đó, nhìn nhận ra con người tôi lúc đó,
1:42:35 that was grace. quả là sự ban ơn.
1:42:37 There's a lot I've done, but that was grace. Tôi đã làm nhiều, nhưng đó là sự ban ơn.
1:42:39 Um, I didn't create that. Tôi không tạo ra nó.
1:42:42 And so, while I've done my part to sculpt who I am, Trong khi lo phần việc của mình để khắc nên bản thân,
1:42:45 and I've done a hell of a lot about that to say the least, tôi cũng cố gắng hết sức để nói ít nhất
1:42:47 and it never ends for me. và nó chưa bao giờ kết thúc với tôi.
1:42:49 I also recognize [sputters] grace. Tôi cũng nhận ra sự ban ơn.
1:42:54 So it's a connection to the divine, Đó là mối liên kết với thánh thần,
1:42:56 a connection to know that it's more than you, một mối liên kết để biết rằng nó cao sâu hơn bạn
1:42:59 and I think that's a healthy thing. và tôi nghĩ đó là một điều tốt lành.
1:43:04 Sometimes in life... Có những lúc trong đời...
1:43:07 we're wanting to make steps forward chúng ta sẽ muốn bước về phía trước
1:43:10 but there seems to be something pulling us back. nhưng dường như có điều gì đó níu chúng ta lại.
1:43:14 The human consciousness is an interesting device Ý thức con người là một thiết bị thú vị,
1:43:19 in that the brain is learning all the time. trong đó não bộ luôn luôn học hỏi.
1:43:22 And the brain's primary job is to make sure you survive, Và việc chính của não bộ là đảm bảo bạn tồn tại,
1:43:25 so it's always looking what to protect you from. nên nó luôn bảo vệ bạn.
1:43:28 And very often in life, we have an experience, Rất hay xảy ra việc chúng ta có một trải nghiệm
1:43:32 and we react to that experience. và chúng ta phản ứng trước trải nghiệm đó.
1:43:33 It's like a muscle contracting. Giống như cơ bắp co lại.
1:43:36 But then we keep it contracted. We never, once it's safe, let go again. Nhưng rồi ta cứ giữ nó co. Một khi đã an toàn, ta sẽ không bao giờ thả ra.
1:43:40 And it limits what we can experience in our life. Và nó giới hạn thứ ta có thể trải nghiệm trong đời.
1:43:43 Freud figured out that if we could go back to before the moment, Freud phát hiện ra rằng nếu có thể trở lại trước thời điểm đó,
1:43:48 it could heal the moment that was holding you nó có thể hàn gắn khoảnh khắc kiềm hãm bạn
1:43:50 'cause you'd forgotten something that would make you let go. vì bạn quên mất điều gì đó khiến bạn buông bỏ.
1:43:54 So, I'm gonna take you through an experience of doing that Tôi sẽ giúp bạn được trải nghiệm thực hiện điều đó
1:43:56 and this process, you don't have to understand it. và bạn không cần phải hiểu quá trình này.
1:43:59 This is a journey you're gonna go on. Đây là một hành trình bạn sẽ bước vào.
1:44:03 You'll remember certain things. Bạn sẽ nhớ ra những điều nhất định.
1:44:06 And as you remember them, Và trong khi nhớ ra chúng,
1:44:07 you can make some new decisions about what they mean bạn có thể đưa ra quyết định mới về ý nghĩa của chúng...
1:44:10 and how it might mean a new life to you. và cách chúng là cuộc đời mới đối với bạn.
1:44:18 I'm wondering what your earliest memory is. Tôi thắc mắc về ký ức trước kia của bạn.
1:44:23 Where were you? Bạn đã ở đâu?
1:44:26 What were you experiencing? Đã trải nghiệm những gì?
1:44:28 What did it mean? Nó có ý nghĩa gì?
1:44:31 What did you decide back then? Bạn đã quyết định gì khi đó?
1:44:35 It's a decision that affected the way you think about life. Đó là quyết định ảnh hưởng đến cách bạn suy nghĩ về cuộc đời.
1:44:40 Okay, now lights down, and we'll do our breath. Rồi, hãy tắt đèn đi và ta sẽ hít thở.
1:44:44 We're gonna rise up with our hands, Ta sẽ giơ hai tay lên,
1:44:46 but as you do it, you're taking the breath in. nhưng khi làm thế, bạn sẽ hít vào.
1:45:10 Stop. Stop. Dừng.
1:45:13 Hands relaxed. Palms face up, relaxed. Thả lỏng tay. Ngửa bàn tay, thả lỏng.
1:45:20 Feel your body. Cảm nhận cơ thể bạn.
1:45:25 Feel how your breath has calmed your mind. Cảm nhận cái cách nhịp thở giúp điều hòa tâm trí bạn.
1:45:32 With your eyes remaining closed, Khi mắt bạn vẫn đang nhắm,
1:45:33 put both your hands on your heart and breathe deep into your heart. hãy đặt cả hai tay lên tim bạn và hít thật sâu vào lồng ngực.
1:45:48 Breathe in your heart and feel the strength of your heart. Hít sâu vào trái tim bạn và cảm nhận sức mạnh của nó.
1:45:53 Feel grateful for the gift of your heart. Hãy biết ơn món quà từ trái tim bạn.
1:45:56 For as long as it beats, you live. Chừng nào nó còn đập, bạn còn sống.
1:46:05 I want you to think of three moments in your life Tôi muốn bạn nghĩ về ba khoảnh khắc trong đời
1:46:08 that you could feel deeply grateful for if you wanted to. khiến bạn cảm thấy biết ơn sâu sắc nếu bạn muốn.
1:46:13 Just go on a journey of one moment after the other of gratitude. Hãy bước vào hành trình của một khoảnh khắc sau bước biết ơn.
1:46:27 You may feel a hand touch your head. Bạn sẽ thấy một bàn tay đặt lên đầu mình.
1:46:29 If it does, just keep in the state you're in and intensify. Nếu đúng vậy, hãy ở yên trong trạng thái đó và tăng cường.
1:46:34 If it doesn't, you'll still feel the energy. Nếu không phải, bạn sẽ vẫn cảm nhận được nguồn năng lượng.
1:46:37 It'll be in you. Nó sẽ ở trong bạn.
1:47:03 [Tony] Really go for it. Hãy thả mình theo nó.
1:47:05 Step in the moment, like you're there, looking through your own eyes, Bước vào khoảnh khắc như bạn đang ở đó, nhìn bằng chính mắt mình,
1:47:08 seeing what you saw then, feeling what you felt then, thấy những gì bạn thấy khi đó, cảm nhận những gì bạn đã cảm nhận,
1:47:11 appreciating... thưởng thức.
1:47:22 [Tony] Feeling the blessing of that moment. Cảm nhận hạnh phúc khi đó.
1:47:24 What a blessing it was in your life, how grateful you are. Hạnh phúc tuyệt vời thế nào, bạn biết ơn ra sao.
1:47:37 Take in the gratitude of that moment. Dẫn vào lòng biết ơn về khoảnh khắc đó.
1:47:41 Feel it. Cảm nhận nó.
1:47:45 Feel what it led to that you feel so grateful for. Cảm nhận điều bạn thấy biết ơn mà nó dẫn đến.
1:47:49 That it was a blessing. Rằng đó là một niềm hạnh phúc.
1:48:03 In a few moments, you'll open your eyes, feeling integrated, feeling strong... Trong vài khoảnh khắc, bạn sẽ mở mắt, thấy được hợp nhất, thấy khỏe khoắn,
1:48:09 feeling like a healing, feeling filled with gratitude, thấy như được chữa lành, thấy tràn đầy biết ơn,
1:48:13 wanting to stretch, to strengthen and to feel fully alive, muốn được vươn người, được khỏe lên và tràn đầy sức sống,
1:48:19 more than ever, hơn bao giờ hết,
1:48:20 feeling at one with yourself and one with life. thấy hợp nhất với chính mình và hợp nhất với đời.
1:48:25 Where an energy will come through you Nơi nguồn năng lượng sẽ truyền qua bạn
1:48:27 and you can celebrate that with your voice in that moment. và bạn có thể tán dương nó với giọng nói ở thời khắc đó.
1:48:30 Get ready. Hãy sẵn sàng.
1:48:33 Open your eyes whenever you're ready. Hãy mở mắt bất cứ khi nào bạn sẵn sàng.
1:48:35 And when you want, you can stand... Khi bạn muốn, bạn có thể đứng lên...
1:48:39 and you can begin to stretch, và bắt đầu vươn mình,
1:48:41 and you can feel the energy build inside you. bạn sẽ có thể cảm nhận thấy nguồn năng lượng hình thành trong bạn.
1:48:45 Let it build. Hãy để nó hình thành.
1:48:47 And then make a sound of total joy, total excitement. Và hãy thốt lên vui sướng, hoàn toàn hứng khởi.
1:48:52 One, two, three, go! Một, hai, ba, bắt đầu!
1:49:38 Feel the guidance that never leaves us. Hãy cảm nhận sự dìu dắt không bao giờ rời bỏ ta.
1:49:41 Take everything in here so you can take it home forever. Nắm lấy mọi thứ ở đây để bạn có thể mang nó về mãi mãi.
1:49:46 Breathe it, feel it, own it, tonight and every night. Hít thở nó, cảm nhận nó, sở hữu nó, tối nay và mọi tối về sau.
1:49:53 You take the greatest gifts of all home, who you've become, Bạn sẽ mang những món quà lớn nhất về nhà, người bạn đã trở thành,
1:49:57 the choices you've made, những lựa chọn bạn đã đưa ra,
1:50:00 the strength, the love, the commitment in your heart. sức mạnh, tình yêu, sự tận tâm trong trái tim bạn.
1:50:05 And the sound will always bring you back to this moment. Và âm thanh đó sẽ luôn đưa bạn trở về khoảnh khắc này.
1:50:08 One, two, three! Make the sound of who you are! Một, hai, ba! Hãy tạo nên âm thanh của con người bạn!
1:50:36 We've been on a little journey. Chúng ta đã bước vào một hành trình nhỏ.
1:50:39 It wasn't a trip. Đó không phải một chuyến đi.
1:50:41 A trip is predictable. A trip is boring. Chuyến đi đoán được trước. Chuyến đi rất nhàm chán.
1:50:44 A journey has all kinds of discoveries, doesn't it? Một hành trình có đủ loại khám phá, đúng không?
1:50:50 Did you discover some new friends? Bạn có khám phá ra một vài người bạn mới?
1:50:54 Did you discover some new feelings? Bạn có khám phá ra vài cảm nhận mới?
1:50:57 Did you discover a new you? Bạn có khám phá ra con người mới nơi bạn?
1:51:03 So, just for a moment, Vậy nên, trong một lát,
1:51:05 think about if you go to a great concert, what are you looking to feel? hãy nghĩ xem nếu bạn đi nghe hòa nhạc, bạn trông đợi được cảm nhận gì?
1:51:10 Fully alive, isn't it? Tràn đầy sức sống, phải không?
1:51:12 Here, you were the concert. Đây, bạn là buổi hòa nhạc đó.
1:51:14 The concert was a family of people from 71 countries Buổi hòa nhạc là một gia đình gồm mọi người đến từ 71 quốc gia,
1:51:19 who came together to create music, magic, a transformation. những người cùng đến tạo ra nhạc, phép màu, một sự biến đổi.
1:51:27 We brought our desire, our hunger, our love, our caring, Ta mang ao ước, khát khao, tình yêu, sự quan tâm,
1:51:31 and we left our fear, our limitations, our frustration và bỏ lại nỗi sợ, giới hạn bản thân, sự thất vọng,
1:51:35 and our fucking past behind. cả quá khứ của chúng ta phía sau.
1:51:37 That's what we did here, ladies and gentlemen. Đó là điều ta làm ở đây, quý vị ạ.
1:51:41 It's been a privilege to serve you. Quả là một đặc ân khi được phục vụ mọi người.
1:51:43 We've laughed, we've cried, we've broken through. Chúng ta cười, chúng ta khóc, chúng ta đột phá.
1:51:48 It was a blind date with destiny. How did she turn out, that date, for you? Đó là một cuộc hẹn giấu mặt với số phận. Sao cuộc hẹn đó hóa ra lại dành cho bạn?
1:51:57 Until we meet again, hopefully soon, Cho tới khi ta gặp lại, hy vọng sớm thôi,
1:51:59 make your life a masterpiece, my dear friends. God bless you. hãy biến cuộc đời bạn thành kiệt tác, hỡi các bạn thân yêu. Chúa phù hộ các bạn.
1:52:13 [Dawn] This whole week here and "Date With Destiny" Một tuần ở đây cùng "Hẹn hò với Số mệnh"
1:52:16 was just a confirmation that by expressing myself là một sự xác nhận rằng qua việc thể hiện bản thân tôi
1:52:20 and just not being afraid to be judged or, you know, to let that out, và không sợ bị phán xét hay thể hiện nó ra,
1:52:25 it touched so many people. nó đã chạm tới tâm can rất nhiều người.
1:52:27 So, that's what I wanna do for the rest of my life, and I don't wanna have fear. Đó là điều tôi muốn làm trong suốt quãng đời còn lại, tôi không muốn sợ hãi.
1:52:31 I wanna let that shine. And so I'm excited about that. [chuckles] Tôi muốn nó tỏa sáng. Tôi rất hào hứng về điều đó.
1:52:45 [Matyas] It meant a lot to me, the support of other people. Sự trợ giúp của những người khác rất có ý nghĩa với tôi.
1:52:47 There was a point when I felt, uh, Có một thoáng tôi cảm thấy:
1:52:50 "Yeah, I can trust. I'm in the right place." "Ừ, mình có thể tin tưởng. Mình đã đến đúng chỗ."
1:53:00 [Hali] Everybody wants to know what happened after the call. Mọi người đều muốn biết điều gì đã xảy đến sau cuộc gọi đó.
1:53:03 I feel like I came in here and I had the weight of the world with me, Tôi thấy như mình tới đây mang theo gánh nặng cuộc sống
1:53:08 and I feel like I set it down and I don't wanna pick it back up. và rồi tôi đã đặt nó xuống và không muốn nhặt nó lên nữa.
1:53:20 Pretty much after I contacted my dad, I was able to stay in contact with him. Sau khi liên lạc với bố, tôi đã có thể giữ liên lạc được với ông.
1:53:25 We've been texting and talking to each other every day. Chúng tôi nhắn tin và trò chuyện với nhau hàng ngày.
1:53:28 I think everything in my life will just be a lot better. Có lẽ mọi mặt trong cuộc đời tôi sẽ tốt đẹp lên rất nhiều.
1:53:31 I'll see my dad a lot more. Tôi sẽ gặp bố nhiều hơn nữa.
1:53:33 I definitely want him to be a big part of my life again. Tôi muốn ông lại là một phần quan trọng của đời mình.
1:53:49 [Lance] Knowing that she's got my back now, Biết rằng giờ đây cô ấy sẽ hỗ trợ tôi,
1:53:51 we can push forward and conquer our dreams, chúng tôi thúc đẩy và chinh phục ước mơ của mình,
1:53:54 and it's just amazing. điều đó thật tuyệt.
1:53:56 [Tammi] I mean, it makes me so happy Điều đó khiến tôi rất hạnh phúc
1:53:58 because now I get to choose the stuff that makes me light up. vì giờ đây tôi bắt đầu chọn điều khiến tôi hứng khởi.
1:54:15 [Tony] The idea that I can start a chain reaction of transformation Ý tưởng về việc có thể bắt đầu một phản ứng chuỗi về sự biến đổi
1:54:18 where people-- each one teach one. nơi mọi người một kèm một.
1:54:21 You know, I can teach them and they go teach someone else. Tôi có thể dạy họ và họ dạy cho người khác.
1:54:24 When I think about the families who were touched by this week, Khi nghĩ đến những gia đình được nhắc trong tuần,
1:54:26 when I think about the businesses and employees, khi tôi nghĩ đến các công việc kinh doanh và những người lao động,
1:54:29 that makes the whole thing worthwhile. nó khiến mọi thứ trở nên rất đáng giá.
1:54:32 [Joe] What do you hope that this film will capture? Anh mong bộ phim này đạt được điều gì?
1:54:34 [Tony] My hope is that maybe somebody will watch this film and say, "Oh, wow. Tôi hy vọng có ai đó sẽ xem nó và nói: "Ôi chao.
1:54:38 It was really beautiful to watch these people transform." Thật tuyệt vời khi xem những người này biến đổi."
1:54:41 Just watch it for that, Hãy xem nó vì điều đó,
1:54:42 and maybe that'll make them think about what's possible for themselves. biết đâu nó sẽ khiến họ nghĩ về những điều tích cực cho bản thân.
1:54:45 [Joe] What about giving people a better understanding Thế còn việc giúp mọi người hiểu rõ thêm
1:54:47 of who Tony Robbins is? về con người Tony Robbins?
1:54:48 I don't know that many people give a shit. [laughing] Tôi không biết có nhiều người lại quan tâm.
1:54:51 Honestly, if that's what your film's success is based on, Thật tình, nếu đó là đề tài nền tảng cho sự thành công của bộ phim,
1:54:54 I think you're in trouble. anh gặp rắc rối rồi.
1:54:55 I think it's gotta be based on something bigger than that. Tôi nghĩ nó phải dựa trên điều gì quan trọng hơn.
1:54:57 I think it's gotta be based on what makes human beings fulfilled, Nó phải dựa trên điều gì khiến con người trở nên mãn nguyện,
1:55:02 what makes them alive, what makes them hungry, tràn đầy sức sống, khiến họ khao khát,
1:55:04 what makes them change. khiến họ thay đổi.
1:55:05 You know, we all know that change can happen in a moment, Ai cũng biết thay đổi có thể diễn ra trong một thoáng,
1:55:07 but we're afraid it won't last. nhưng e rằng nó sẽ không kéo dài.
1:55:09 How is it that people can make lasting changes in minutes? Làm sao có thể tạo ra thay đổi dài lâu trong phút chốc được?
1:55:12 What makes that possible, and is it really real? Điều gì khiến nó khả thi và nó có thật không?
1:55:16 And can I taste it and feel it, and could I experience it myself? Tôi có thể nếm và cảm nhận nó, rồi tự trải nghiệm nó được không?
1:55:20 I think that's a hell of a lot more interesting than, you know, Tony Robbins. Tôi nghĩ có nhiều thứ thú vị hơn, anh biết đó, Tony Robbins nhiều.